04 Điều Cần Biết Về Chứng Từ Khấu Trừ Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Theo quy định của Cục Thuế, kể từ ngày 1/7/2022, cơ quan thuế sẽ không cấp chứng từ khấu trừ, nộp thuế TNCN bằng giấy nữa mà các tổ chức chi trả thu nhập phải chuyển sang chứng từ khấu trừ, nộp thuế TNCN điện tử. . Đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 123/2020 / nĐ-cp. Tìm hiểu những điều bạn cần biết về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với easyinvoice.

nhung-dieu-can-biet-ve-chung-tu-khau-tru-thue-thu-nhap-ca-nhan

nhung-dieu-can-biet-ve-chung-tu-khau-tru-thue-thu-nhap-ca-nhan

1. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu, tức là thu nhập nằm trong phạm vi miễn thuế được khấu trừ theo thu nhập của người nộp thuế và số thuế được tính theo thu nhập được khấu trừ theo luật thuế. Thu nhập cá nhân và các tài liệu và hướng dẫn liên quan.

Bạn đang xem: Chứng từ khấu trừ thuế là gì

Giấy chứng nhận khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân là giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại mẫu, thể hiện số thuế đã nộp và đã khấu trừ tương ứng.

2. Giấy chứng nhận khấu trừ thuế thu nhập cá nhân dùng để làm gì?

Các chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phục vụ nhiều mục đích khác nhau, một số trong số đó được liệt kê dưới đây:

  • là thành phần trong hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp cá nhân quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế (theo phụ lục i ban hành kèm theo Nghị định 126/2020 / nĐ-cp).
  • Hiển thị số thuế đã khấu trừ của các cá nhân theo yêu cầu của pháp luật. Sau đó, hiểu được quyền lợi của cá nhân trong việc thanh toán và biết họ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không và các khoản khấu trừ có chính xác hay không.
  • Thể hiện sự minh bạch và rõ ràng. Các khoản tiền xác định cá nhân được khấu trừ thuế.
  • Thể hiện trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc ghi nhận các khoản đã khấu trừ của các cá nhân.
  • ul>

    3. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân sẽ được ban hành trong những trường hợp nào?

    Các văn bản pháp lý về thuế thu nhập cá nhân xác định rõ các trường hợp được và không được ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. Điều này được quy định tại Điều 25 (2) điểm a Thông tư 111/2013 / tt-btc như sau:

    “2. Giấy chứng nhận khoản khấu trừ

    a) Tổ chức, cá nhân nộp thuế khấu trừ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân được khấu trừ. Nếu cá nhân ủy quyền nộp thuế thì sẽ không được cấp giấy chứng nhận khấu trừ ”

    Do đó, trong các trường hợp sau đây, tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ phải cung cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân nộp thuế, trừ trường hợp cá nhân. / p>

    • Thu nhập cá nhân không cư trú.
    • Tiền lương, thu nhập từ lương.
    • Thu nhập từ đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp; thu từ cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản.
    • Tiền thu được từ đầu tư vốn.
    • Tiền thu được từ việc chuyển nhượng chứng khoán.
    • Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản không thuộc sở hữu nhà nước. – Cá nhân thường trú.
    • Thu nhập được thưởng.
    • Bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền.
    • Các trường hợp khác có khấu trừ thuế (khấu trừ 10% tại nguồn trước khi thanh toán thu nhập).

    Ngoài ra, cần lưu ý rằng các quy định về việc phát hành chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

    • Đối với cá nhân chưa ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập văn bản khấu trừ đối với mỗi lần khấu trừ thuế cho nhiều lần khấu trừ trong một kỳ tính thuế Hoặc cấp giấy chứng nhận khấu trừ.
    • Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức và người nộp thuế thu nhập chỉ cấp một chứng từ khấu trừ, nộp thuế trong kỳ tính thuế.

    Xem thêm: 732 – Tìm hiểu về linh vị trong văn hóa thờ cúng của người Việt Thiều Gia Thi Văn Tuyển Tập Lục

    & gt; & gt; & gt; Có thể bạn quan tâm: Tôi nên lưu ý điều gì khi nhập hóa đơn cho một địa điểm kinh doanh?

    4. Thông tin cập nhật về hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định số 123/2020 / nĐ-cp

    Bắt đầu từ ngày 1 tháng 7 năm 2022, tất cả các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân phải chuyển sang sử dụng chứng từ điện tử để khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

    thong-bao-su-dung-chung-tu-dien-tu-khau-tru-thue-TNCN

    thong-bao-su-dung-chung-tu-dien-tu-khau-tru-thue-TNCN

    a. Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử

    Theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 123/2020 / nĐ-cp, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được lập tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thu thuế, chi phí, tổ chức khấu trừ và nộp thuế. Đối với thuế thu nhập cá nhân, cơ quan thu thuế, phí phải xuất trình chứng từ, biên lai để trao cho người có thu nhập được miễn thuế và người nộp thuế.

    b. Nội dung của chứng từ điện tử khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân

    Theo quy định tại Điều 32 Khoản 1 Nghị định số 123/2020 / nĐ-cp, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có các nội dung sau:

    • Tên hóa đơn khấu trừ thuế, mã số thuế khấu trừ và nộp thuế, mã số thuế khấu trừ, đã nộp và đã nộp thuế;
    • tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế;
    • tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu người nộp thuế có mã số thuế);
    • quốc tịch (nếu người nộp thuế không phải là công dân Việt Nam);
    • Số tiền thu nhập, thời gian về việc trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, thuế đã khấu trừ, số thu nhập còn nhận được;
    • ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận khấu trừ thuế;
    • Tên và chữ ký của người trả thu nhập.

    Khi sử dụng chứng chỉ khấu trừ và thanh toán điện tử, chữ ký trên chứng chỉ điện tử là chữ ký điện tử.

    c. Định dạng tệp điện tử khấu trừ và thanh toán thuế thu nhập cá nhân

    Các tổ chức thực hiện khấu trừ, khấu trừ thuế TNCN trong thời hạn khai tử dưới dạng điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020 / nĐ-cp thiết lập hệ thống phần mềm đảm bảo nội dung bắt buộc tại Điều 32 khoản 1 của Nghị định, sử dụng văn bản điện tử 123/2020 / nĐ-cp

    Vui lòng tham khảo mẫu 03 tncn tại phụ lục iii ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020 / nĐ-cp

    mau-03-TNCN

    mau-03-TNCN

    Theo quy định tại khoản 2,3 Điều 33 Nghị định số 123/2010/NĐ-CP, chứng từ điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của chứng từ đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người sử dụng có thể đọc bằng phương tiện điện tử.

    Xem thêm: Mâm cúng tiên sư mùng 9 tháng giêng 2022 – Lễ vật cúng tiên sư mùng 9

    & gt; & gt; Xem thêm: Cách Tính Thuế Thu nhập Cá nhân trên Tiền Làm thêm giờ

    d. Lưu, lưu trữ hóa đơn chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phương tiện điện tử

    Điều 6 Nghị định số 123/2020 / nĐ-cp quy định về bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử như sau:

    • Hóa đơn và tài liệu được lưu giữ và lưu trữ an toàn:
    • An toàn, bảo mật, đầy đủ, hoàn chỉnh và không bị thay đổi hoặc làm sai lệch trong quá trình lưu trữ>
    • Hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử được lưu và lưu trữ dưới dạng điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn, áp dụng phương thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc điểm kinh doanh và khả năng ứng dụng kỹ thuật của mình. Hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử phải sẵn sàng để in ra giấy hoặc có thể tìm kiếm được khi có yêu cầu.
    • Hóa đơn, chứng từ do cơ quan thuế đặt in phải lưu giữ theo lệnh in, tự in và được lập theo các yêu cầu sau: Lưu giữ, bảo quản an toàn tài liệu có giá trị.
    • Hóa đơn, chứng từ do tổ chức, gia đình, cá nhân không phải đơn vị kế toán lập được lưu giữ như chứng từ kế toán. tài sản riêng của tổ chức. tổ chức, gia đình hoặc cá nhân. ”

    e. Xử lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân chưa nộp in hoặc tự in

    Kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2022, các doanh nghiệp và tổ chức sẽ không thể sử dụng biên lai khấu lưu in sẵn và tự in. Đối với khoản khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp chưa sử dụng thì tổ chức xóa sổ, lưu trữ và liệt kê vào cột xóa của giấy chứng nhận khấu trừ, nộp thuế (mẫu ctt25 / ac) gửi cho đơn vị trực thuộc trong thời gian kỳ báo cáo. Quản lý cqt theo quy định.

    Ở phần trên, easyinvoice đã cung cấp thông tin về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và các cập nhật mới nhất theo Nghị định số 123/2020 / nĐ-cp. Mọi thắc mắc vui lòng gọi hotline: 1900 33 69 – 1900 56 56 53 để được hỗ trợ.

    & gt; & gt; & gt; Tìm hiểu ngay bây giờ: Hóa đơn điện tử có được trả lại không?

    softdreams ra mắt phần mềm kế toán easypit để hỗ trợ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hợp pháp. Nếu cần tư vấn và hỗ trợ thêm, hãy liên hệ với đội ngũ chuyên gia của softdreams ngay hôm nay, chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng kịp thời 24/7 trong suốt quá trình sử dụng phần mềm.

    easypit – một phần mềm kê khai chuyên nghiệp hoàn toàn phù hợp với việc sản xuất các biểu mẫu khấu trừ thuế điện tử

    • Liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế
    • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ trước khi duyệt hồ sơ điện tử theo Nghị định 123/2020 / nĐ-cp, Thông tư 78/2021 / tt-btc và Thông tư 37 / 2010 / tt Khấu trừ chứng từ-btc nộp chứng từ kịp thời
    • tích hợp phần mềm hóa đơn điện tử easyinvoice, phần mềm kế toán easybooks và chữ ký số easyca
    • hỗ trợ báo cáo hàng hóa theo nhu cầu riêng của khách hàng
    • Tự động nhập dữ liệu và lưu trữ tài liệu
    • Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp hỗ trợ 24/7, kể cả ngày lễ

    Người dùng đã đăng ký: phần mềm khai báo easypit

    Video giới thiệu chứng từ khấu trừ thuế easypit

    Xem thêm: Biện pháp tu từ là gì? Các biện pháp tu từ? Tác dụng là gì?

Viết một bình luận