Quy chế đào tạo sau đại học của Bộ Giáo dục

Yêu cầu đào tạo sau đại học

(ban hành kèm theo Quyết định 18/2000 / qd-bgd & amp; tt

Bạn đang xem: đào tạo sau đại học là gì

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 8 tháng 6 năm 2000)

Các Quy tắc Chung của Chương 1

Phạm vi điều chỉnh của Điều 1

Quy chế đào tạo sau đại học quy định về hoạt động giáo dục và đào tạo sau đại học, cơ sở đào tạo sau đại học, chương trình đào tạo và quản lý đào tạo sau đại học; nghĩa vụ, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo sau đại học ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mục tiêu đào tạo sau đại học thứ hai

Xem thêm: 1 sự ion hóa chất khí là gì – Món Miền Trung

1. Với mục tiêu trau dồi kiến ​​thức sau đại học và nâng cao kỹ năng thực hành, việc đào tạo trình độ sau đại học của sinh viên ra trường nhằm xây dựng đội ngũ các nhà khoa học có phẩm chất chính trị và đạo đức.

2. Đào tạo sau đại học bao gồm đào tạo thạc sĩ, đào tạo tiến sĩ và đào tạo sau đại học. Thạc sĩ có kiến ​​thức chuyên môn vững vàng; có năng lực thực hành, thích ứng mạnh mẽ với sự phát triển khoa học công nghệ và kinh tế; có khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực đào tạo.

Bác sĩ phải có trình độ lý luận và thực hành cao; có khả năng sáng tạo, nghiên cứu độc lập; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn; phát hiện và giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ.

Đào tạo sau đại học là đào tạo bổ sung, cập nhật, nâng cao kiến ​​thức nhằm theo kịp sự phát triển của khoa học công nghệ trong nước và thế giới.

Điều 3. Định dạng và thời lượng đào tạo

1. Việc đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ được thực hiện theo cả hình thức tập trung và không tập trung.

a) Đào tạo tập trung là hình thức đào tạo trong đó người học phải dành toàn bộ thời gian để học tập, nghiên cứu theo kế hoạch của cơ sở đào tạo.

b) Hình thức đào tạo không tập trung là hình thức đào tạo cho phép người học dành một phần thời gian cho việc khác, nhưng tổng thời gian học tại cơ sở đào tạo và học tập trung phải bằng hình thức đào tạo tập trung.

Các yêu cầu về khối lượng, nội dung và đào tạo đều giống nhau đối với cả chương trình đào tạo tập trung và không tập trung.

Xem thêm: Biển báo chữ p gạch chéo có ý nghĩa gì?

2. Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ theo hình thức chuyên ngành là hai năm, thời gian đào tạo không chuyên ngành là ba năm. Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên sâu là bốn năm đối với người có bằng đại học; từ hai đến ba năm đối với người có bằng thạc sĩ. Đào tạo tiến sĩ theo hình thức không tập trung kéo dài năm năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học; từ ba đến bốn năm đối với người có bằng thạc sĩ.

Điều 4 Các cơ sở đào tạo sau đại học

1. Cơ sở đào tạo sau đại học là trường đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học được Thủ tướng Chính phủ chỉ định đào tạo trình độ sau đại học, trong đó trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ và liên kết với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.

2. Yêu cầu đối với các vị trí đào tạo sau đại học:

a) Có đội ngũ nhà khoa học hùng hậu có bằng Tiến sĩ, Tiến sĩ hoặc phó giáo sư hoặc chức danh giáo sư; có khả năng tổ chức và thực hiện các dự án phát triển và đào tạo, có khả năng tổ chức thạc sĩ và tiến sĩ giáo viên hướng dẫn luận văn.

b) Có cơ sở vật chất, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm cho việc học tập và nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh và nghiên cứu sinh.

c) Có kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, trau dồi, trau dồi đội ngũ làm công tác khoa học và công nghệ, thể hiện qua việc hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học cấp luận án. Đề tài tiến sĩ đã từng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài trong nước hoặc quốc gia hoặc khu vực và đã tổ chức tốt các hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học.

3. Trường hợp cơ sở đào tạo sau đại học không đáp ứng các điều kiện nêu tại khoản 2 Điều này, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu thì công tác đào tạo sau đại học bị đình chỉ.

Xem thêm: Thuốc nhuộm tóc 6/33, cách đọc bảng màu nhuộm, 6/33 là màu gì?

Viết một bình luận