Hỏi Đáp

Hợp đồng bảo đảm tiền vay là gì? – Dân Kinh Tế

1. Khái niệm và phân loại hợp đồng bảo đảm tiền vay .

Bạn đang xem: Hợp đồng bảo đảm tiền vay là gì

Hợp đồng bảo lãnh tiền vay là văn bản pháp lý thể hiện mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay. Đây là cơ sở pháp lý quy định các điều khoản vay do hai bên thỏa thuận, việc quản lý, sử dụng khoản vay, tài sản đảm bảo, phương thức thu hồi nợ, biện pháp xử lý, xử lý tài sản bảo đảm, giải quyết tranh chấp (nếu có).

* Theo quy định của pháp luật hiện hành, hợp đồng bảo lãnh khoản vay bao gồm:

– Hợp đồng thế chấp bất động sản.

– Hợp đồng cầm cố tài sản.

– Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành bằng vốn vay.

– Hợp đồng bảo lãnh tài sản (không có quyền sử dụng đất).

– Hồ sơ bảo lãnh tín dụng đối với các tổ chức chính trị xã hội để cho các cá nhân, gia đình nghèo vay vốn đối với các tổ chức đoàn thể.

– Quyền sử dụng đất và hợp đồng thế chấp tài sản phụ trên đất.

– Hợp đồng thế chấp của bên thứ ba.

2 lý do để giao kết hợp đồng

Việc thiết lập hợp đồng bảo đảm tiền vay dựa trên hai cơ sở:

– Cơ sở pháp lý dựa trên các quy định của Luật Bảo lãnh tiền vay trong hoạt động tín dụng ngân hàng của Chính phủ, Bộ, Ngành và Ngân hàng Nhà nước; Quy chế nội bộ (nếu có).

– Căn cứ thực tế: Tùy từng trường hợp cụ thể, căn cứ xác lập hợp đồng bảo đảm tiền vay:

Đơn xin vay / đơn bảo lãnh và kết quả thẩm định.

Xem Thêm : P/E là gì trong chứng khoán? Cách sử dụng P/E

Các tài liệu khác theo yêu cầu của pháp luật.

Thỏa thuận của các bên trong quan hệ hợp đồng.

3. Nghĩa vụ bảo hành

đề cập đến nội dung khoản vay trong hợp đồng tín dụng ban đầu để bao gồm nội dung nhất quán và hợp lý trong hợp đồng bảo lãnh, trong đó phải nêu rõ rằng một phần hoặc toàn bộ khoản vay bao gồm gốc, lãi, lãi phạt và các khoản phí, nếu có, đã được được bảo vệ, bao gồm:

– Số ngày hợp đồng tín dụng.

– Giới hạn tín dụng.

– Lãi suất dài hạn.

– Mục đích vay.

– Dư nợ cho vay được đảm bảo tối đa.

4. Đánh giá Tài sản thế chấp / Cầm cố / Bảo lãnh

Để thẩm định tài sản thế chấp, trước hết cần biết tên tài sản, loại tài sản, số lượng, diện tích, đặc tính kỹ thuật, giá trị tài sản và các thông tin khác về tài sản do bên vay và bên thế chấp cung cấp. Quy trình thu thập thông tin của cán bộ tín dụng. Những điều quan trọng nhất cần đánh giá là: xác định xem các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng và quản lý tài sản có hợp pháp hay không; xác định giá trị của tài sản thế chấp là bao nhiêu; kiểm tra xem đây có phải là tài sản có thể giao dịch và không bị tranh chấp hay không.

5. Soạn thảo hợp đồng bảo đảm tiền vay.

Căn cứ theo quy định của Luật Bảo lãnh tiền vay và kết quả của quá trình kiểm tra, đánh giá thông tin khách hàng vay và tài sản thế chấp, ngân hàng và khách hàng cùng soạn thảo hợp đồng bảo lãnh tiền vay. Căn cứ Quyết định số 1627/2001 / QĐ-UBND Bộ luật Dân sự năm 2005, Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng và Nghị định số 85/2002 / nĐ-cp về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng, Hợp đồng bảo lãnh tiền vay được lập bởi các bên bao gồm các nội dung Nội dung chính sau:

– Phạm vi bảo lãnh (Số tiền gốc, Tiền lãi, Phí …)

– Đối tượng thuộc tính (đặc tính, giá trị …) được sử dụng làm bảo mật

Xem Thêm : Chim bay vào nhà có điềm gì? Là điềm lành hay điềm dữ?

– Hình thức bảo đảm tiền vay (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, bảo đảm bằng tài sản từ nguồn vốn vay).

– Bên giữ tài sản và các giấy tờ về tài sản.

– Bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng.

– Trường hợp xử lý tài sản thế chấp.

– Phương thức xử lý tài sản thế chấp.

– giải quyết các tranh chấp phát sinh.

– Các giao thức khác.

– Hiệu lực của hợp đồng.

6. Ký kết, thực hiện và thanh toán hợp đồng bảo lãnh khoản vay .

* Hợp đồng bảo lãnh khoản vay do cán bộ cho vay và khách hàng soạn thảo, sau khi được trưởng phòng tín dụng xem xét và thông qua, trình giám sát phê duyệt và quyết định có cho khách hàng vay hay không. Sau khi ngân hàng và khách hàng xem xét các điều khoản hợp đồng, hai bên thống nhất hợp đồng bảo lãnh khoản vay sẽ được ký bởi đại diện có thẩm quyền của hai bên. Ngày ký hợp đồng bảo lãnh tiền vay cũng là ngày hợp đồng có hiệu lực.

Hợp đồng bảo lãnh nói chung được lập làm tứ có giá trị như nhau, mỗi bên giữ hai bản và chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng.

* Thực hiện hợp đồng bảo đảm tiền vay: Hợp đồng bảo đảm tiền vay là hợp đồng song vụ, các bên trong hợp đồng có những quyền và nghĩa vụ nhất định. Chất lượng của hợp đồng bảo lãnh tiền vay phụ thuộc vào việc hai bên thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong hợp đồng. Sau khi hợp đồng được ký kết, các bên phải chấp hành nghiêm chỉnh các điều khoản trong hợp đồng. Trước hết, hai bên cần bàn giao tài sản và tài sản đảm bảo theo đúng hợp đồng, lưu hồ sơ bàn giao tài sản. Trong thời hạn hợp đồng, khách hàng có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng, có nghĩa vụ bảo toàn giá trị tài sản bảo đảm trong trường hợp tài sản bảo đảm vay để trả nợ gốc. Và được tính lãi đúng hạn, đồng thời khách hàng có quyền kiểm tra việc bảo quản tài sản cầm cố mà ngân hàng giữ lại trong thời gian hợp đồng … Ngân hàng có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản cầm cố của khách hàng. vay xem có đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng hay không. Không, đó là việc có thỏa thuận quản lý, sử dụng tài sản thế chấp hay không, nhất là ngân hàng cần quản lý chặt chẽ tài sản thế chấp và các giấy tờ liên quan, bởi đó không chỉ là nghĩa vụ, mà còn là nghĩa vụ. Điều này cũng nằm trong quyền lợi của các ngân hàng. Trong đó, quản lý tài sản két sắt và các tài liệu liên quan được hiểu là quá trình theo dõi, kiểm tra, đánh giá để đảm bảo tài sản, tài liệu vẫn ở trạng thái bình thường hoặc phát hiện kịp thời các sự việc liên quan làm giảm giá trị tài sản, két sắt liên quan. các tài liệu và nguyện vọng ghi trong hợp đồng bảo lãnh Đồng thời là bằng chứng pháp lý quan trọng chứng minh việc cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay / bảo lãnh, để ngân hàng có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện khách hàng. hoặc bên thứ ba vi phạm cam kết của mình. Hợp đồng …

* Thanh toán hợp đồng bảo lãnh khoản vay nếu:

– Hết hạn hợp đồng bên vay đã trả đủ gốc và lãi.

-Hợp đồng tín dụng chấm dứt sớm, đã trả hết nợ gốc và lãi.

-Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Nguồn: https://thietkequan.com
Danh mục: Hỏi Đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button