Hợp đồng vô thời hạn là gì? Những điều cần biết

Hiện nay, trong thời điểm thị trường lao động rất sôi động, các công ty có xu hướng tìm cách giữ chân nhân tài bằng cách tối đa hóa lợi ích của nhân viên và ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Vì vậy, trong phạm vi bài viết này, nhóm acc sẽ gửi đến các bạn những thông tin cơ bản về loại hợp đồng lao động cũng như hợp đồng không xác định thời hạn này.

hop dong vo thoi han

Bạn đang xem: Hop dong khong thoi han la gi

Hợp đồng không giới hạn (cập nhật vào năm 2022)

1. Hợp đồng lao động là gì?

Điều 13 Luật Lao động năm 2019 định nghĩa về hợp đồng lao động như sau: “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm được trả công, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động . Thỏa thuận. ”.

Có thể thấy. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người lao động và người sử dụng lao động về lao động được trả công, quy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ lao động. Hợp đồng lao động được ký kết trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và phù hợp với các quy định của pháp luật về lao động.

2. Hợp đồng không xác định thời hạn là gì?

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà hai bên không xác định rõ thời hạn hiệu lực và thời điểm chấm dứt hợp đồng. … Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng trong đó hai bên xác định thời hạn của hợp đồng có hiệu lực và thời điểm chấm dứt trong thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.

3. Khi nào có hợp đồng vô thời hạn?

Theo Điều 13 của Luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc được trả công, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động.

Do đó, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa các bên. Luật lao động cũng tôn trọng quyền lựa chọn loại hợp đồng mà các bên giao kết. Do đó, các bên có quyền tự do thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo ý muốn của mình.

4. Chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn?

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà hai bên không xác định được thời hạn có hiệu lực và thời điểm chấm dứt hợp đồng. Luật Lao động năm 2020 cho phép các bên chấm dứt hợp đồng (đặc biệt là hợp đồng lao động không xác định thời hạn) nếu:

– Trước hết, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng lao động.

– Thứ hai, nhân viên đó bị kỷ luật và sa thải.

-Thứ ba, người sử dụng lao động / người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

5. Hợp đồng không thời hạn?

ID: … / hĐlĐ

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

… .., Ngày… Tháng… Năm 20….

Hợp đồng nhân viên có thời hạn

Bên A: ccompany ………….

Bên B:

Được sự đồng ý của hai bên, chúng tôi ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết tuân thủ các điều khoản sau:

Điều 1: Điều khoản chung

– Loại hợp đồng lao động: Không thời hạn

– Địa điểm làm việc: ………….

– Chức danh (vị trí việc làm): Nhân viên …………………….

– Các trách nhiệm công việc như sau:

+ Làm việc theo đúng chức danh dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc giao trách nhiệm).

+ Phối hợp với các phòng ban, bộ phận khác trong công ty để tối đa hóa năng suất.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác dựa trên nhu cầu kinh doanh của công ty và đánh giá của hội đồng quản trị (và người được bổ nhiệm hoặc ủy quyền).

Điều 2: Chế độ làm việc

Giờ làm việc:… giờ / ngày

Từ … đến … kết thúc:

+ Sáng: 8h00 – 12h00

Xem thêm: Lòng trắng mắt có nhiều tia máu đỏ là do bệnh gì? | Medlatec

+ Chiều: 13:30 – 17:30

– Các công ty có thể xin giờ làm việc linh hoạt do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hoặc nhu cầu của tổ chức / bộ phận. Người lao động thực hiện thời gian làm việc linh hoạt có thể không theo giờ làm việc cố định bình thường mà làm việc theo ca, nhưng vẫn đảm bảo đủ giờ làm việc.

– Công ty sẽ cấp phát trang thiết bị, dụng cụ lao động theo nhu cầu của công việc.

– An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Nhiệm vụ và Quyền của Nhân viên

3.1 Nghĩa vụ

– Đảm bảo rằng sự phân công và hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty (và các cá nhân do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc ủy quyền) được thực hiện với hiệu quả tối đa.

– Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng thực hiện mọi hành động nếu cần.

– Hiểu và chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy, chính sách lao động của công ty.

– Bồi thường cho các vi phạm và tài liệu phù hợp với các quy tắc, quy tắc của công ty và luật pháp quốc gia.

– Tham gia đầy đủ và nhiệt tình các khóa đào tạo, tập huấn, hội thảo do bộ phận hoặc công ty tổ chức.

– Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng lao động và các thỏa thuận bằng văn bản khác với công ty.

– Thanh toán đầy đủ các khoản bảo hiểm, thuế … theo quy định của pháp luật.

-Phương thức đào tạo: theo quy định của công ty và yêu cầu công việc. Nếu người lao động được cử đi đào tạo, người lao động phải hoàn thành khóa học đúng thời hạn, sau khi hoàn thành khóa học phải cam kết gắn bó lâu dài với công ty và được hưởng đầy đủ lương và các quyền lợi khác. như các nhân viên.

3.2 Lợi ích

a. Tiền lương và phụ cấp:

– Lương chính: …………………… .. vnd / tháng.

– Điện thoại, Gas: …………………… .. vnd / tháng.

– Phụ cấp Hiệu suất: Dựa trên đánh giá của ban quản lý.

-Tiền lương: theo quy định của bộ phận và công ty.

– Phụ cấp hàng ngày: Tùy từng vị trí mà người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

– Hình thức trả lương: lương thời gian.

b. Các lợi ích khác:

-Phần thưởng: Nhân viên đạt thành tích trong công việc hoặc động viên về vật chất và tinh thần theo quy định của công ty.

– Chế độ nâng lương: theo quy định của nhà nước và quy chế lương của công ty. Người lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật lao động, không đủ thời gian xử lý kỷ luật lao động và điều kiện về thời gian hưởng lương được xét nâng bậc lương.

– Phương thức nghỉ: theo quy định chung của cả nước.

+ Nghỉ hàng tuần: … ngày

– Hệ thống bảo hiểm xã hội do nhà nước quy định.

– Chế độ thụ hưởng: Người lao động được hưởng chế độ tạm dừng, thôi việc hoặc chế độ bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

c) Thỏa thuận khác: Đối với người lao động có kết quả đánh giá năng lực lao động thấp hơn mức quy định trong 3 tháng liên tục, công ty có quyền chấm dứt hợp đồng lao động trước.

Điều 4: Nghĩa vụ và Quyền của Người sử dụng lao động

4.1 Nghĩa vụ

Xem thêm: IMC là gì? Những lợi ích, khó khăn và 5 công cụ khi sử dụng IMC

– Thực hiện đầy đủ các điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Cung cấp bảo đảm việc làm cho nhân viên ký hợp đồng.

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các chế độ và quyền lợi của người lao động theo hợp đồng lao động.

4.2 sức mạnh

– Quản lý nhân viên thực hiện công việc theo hợp đồng (xếp lịch và điều động công việc theo chức năng nghiệp vụ của nhân viên).

– Quyền cho người lao động tạm thời thôi việc, thôi việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt hợp đồng lao động và xử lý kỷ luật có thời hạn theo quy định của pháp luật hiện hành và quy chế của công ty. Hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

– Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật nhân viên theo quy định của pháp luật hiện hành và nội quy công ty.

– Từ chối trả lại các văn bằng, chứng chỉ gốc do người lao động đã nộp nếu người lao động không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết.

– Nếu người lao động vi phạm pháp luật hoặc các điều khoản trong hợp đồng này, họ có quyền yêu cầu bồi thường, khiếu nại đến các cơ quan liên quan để bảo vệ quyền lợi của mình.

Điều 5: Đơn phương Chấm dứt Hợp đồng:

5.1. Người sử dụng lao động

Theo quy định tại Điều 36 Luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Người lao động thường xuyên không thể hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động quy định. Phương pháp đánh giá hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành, nhưng trường hợp có tổ chức đại diện người lao động cơ sở thì phải lấy ý kiến ​​của tổ chức đại diện người lao động cơ sở; người lao động không xác định thời hạn hàng tháng được điều trị 6 tháng liên tục. Hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng, hợp đồng lao động không có khả năng lao động quá một nửa của hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng và chưa được khôi phục. / li>

Khi sức khỏe người lao động bình phục, người sử dụng lao động sẽ xem xét tiếp tục ký hợp đồng lao động với người lao động;

  1. c) Sản xuất, kinh doanh bị giảm sút do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch di dời, địch di dời mà theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn phải cắt giảm. làm việc
  2. d) Nhân viên không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Mục 31 của Bộ luật này;
  3. d) li>

đ) Người lao động đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

  1. e) Nhân viên tự ý nghỉ việc không có lý do chính đáng trong hơn 5 ngày làm việc liên tục;
  2. g) Khi nhân viên cung cấp thông tin không đáng tin cậy được nêu trong đoạn 2 của điều này và ký tên vào hợp đồng lao động, Điều 16 của bộ luật này, Ảnh hưởng đến việc tuyển dụng nhân viên.

Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g trên đây, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động biết: ít nhất 45 ngày.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e, người sử dụng lao động không cần báo trước cho người lao động biết.

5.2 Đối với nhân viên

Theo quy định tại Điều 35 Luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: nếu làm việc không thời hạn theo hợp đồng lao động thì phải báo trước ít nhất 45 ngày.

Trong các trường hợp sau đây, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước:

  1. a) Không được đảm bảo về công việc chính xác, bố trí địa điểm làm việc hoặc điều kiện làm việc đã thỏa thuận, ngoại trừ quy định tại Mục 29 của Bộ luật này;
  2. b) Trả thù lao không đầy đủ hoặc đúng hạn, ngoại trừ như được quy định tại Mục 97, Mục 4 của Bộ luật này;
  3. c) Bị người sử dụng lao động lạm dụng, hành hung hoặc sử dụng những nhận xét, hành vi hoặc hành vi lăng mạ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm và danh dự của người khác ; lao động cưỡng bức;
  4. d) quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

d) Lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo quy định tại Điều 138 (1) của Luật này;

  1. e) Đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 169 của Luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  2. g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin sai sự thật theo Điều 1 của Luật này, Điều 16 của Luật này ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Điều 6: Các thỏa thuận khác

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Điều 7: Điều khoản thực hiện

Những vấn đề về lao động không quy định trong hợp đồng lao động này sẽ được giải quyết theo thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.

Hợp đồng này được lập thành bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản, có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký hợp đồng.

Nhà tuyển dụng Nhà tuyển dụng Nhà tuyển dụng Nhà tuyển dụng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng không xác định thời hạn là gì?

Hợp đồng không xác định thời hạn là hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà hai bên không xác định rõ thời hạn và ngày hết thời hạn hiệu lực của hợp đồng. … Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng trong đó hai bên xác định thời hạn của hợp đồng có hiệu lực và thời điểm chấm dứt trong thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.

Tại sao sử dụng dịch vụ của acc?

Khi sử dụng dịch vụ của acc, chúng tôi cam kết với khách hàng:

  • Bao gồm tất cả, không có phí bổ sung.
  • Tiết kiệm chi phí đi lại và thời gian, công sức của khách hàng.
  • Cung cấp tài liệu rất đơn giản, tư vấn miễn phí
  • Theo quy định, chi phí hợp lý và tiết kiệm cho khách hàng.
  • Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và có trình độ cao

Các khoản phí khi sử dụng dịch vụ cấp acc

ac cung cấp dịch vụ và tư vấn với chi phí thấp để giúp khách hàng hoàn thiện hồ sơ, thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng và chính xác.

Công ty nào cung cấp dịch vụ tạo mẫu hợp đồng vô thời hạn uy tín và chất lượng?

acc chuyên cung cấp dịch vụ mẫu hợp đồng theo mẫu nhanh chóng, chất lượng cao với chi phí hợp lý.

Tóm lại, qua bài viết trên, nhóm acc đã gửi đến khách hàng những thông tin cơ bản về hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đồng thời cung cấp cho khách hàng những hợp đồng vô thời hạn / strong> của nhóm acc. Hy vọng trên thực tế khách hàng có cơ hội sử dụng hợp đồng vô thời hạn do nhóm acc đưa ra.

Xem thêm: Điều phối giao hàng/nhân viên điều phối giao hàng là gì

Viết một bình luận