Mẫu hợp đồng ủy thác xuất khẩu và hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mới nhất

Theo quy định của pháp luật, thương nhân Việt Nam có thể xuất khẩu bất kể ngành nghề kinh doanh đã đăng ký. Việc xuất khẩu hàng hóa có thể do thương nhân tự lo liệu hoặc có thể ủy thác cho công ty xuất khẩu hàng hóa. Cũng giống như các dịch vụ khác, dịch vụ ủy nhiệm xuất khẩu được thiết kế để phục vụ đối tượng mục tiêu và có những lợi ích nhất định. Khi hai bên ủy thác cho nhau thì ký hợp đồng ủy thác xuất khẩu. Vậy hợp đồng này được pháp luật quy định như thế nào, hình thức và nội dung như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề trên.

Cơ sở pháp lý:

Bạn đang xem: Hợp đồng ủy thác xuất khẩu là gì

– Luật Thương mại 2005;

– Nghị định số 187/2013 / nĐ-cp

1. Hợp đồng ủy thác xuất khẩu là gì?

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 187/2013 / nĐ-cp quy định chi tiết thi hành luật thương mại về mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua bán, gia công và trung chuyển hàng hóa. Hàng hóa với nước ngoài: “Tất cả các loại hàng hóa mà thương nhân ủy thác xuất nhập khẩu cho thương nhân khác hoặc nhận ủy thác xuất nhập khẩu của thương nhân khác, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. “

Ủy thác xuất khẩu là việc ủy ​​thác cho đơn vị kinh doanh dịch vụ xuất khẩu tổ chức và thực hiện hoạt động xuất khẩu cho người mua. Ủy thác xuất khẩu là nghiệp vụ cần thiết khi chủ hàng muốn xuất khẩu hàng hóa về Việt Nam nhưng không tự mình thực hiện mà ủy thác xuất khẩu thông qua công ty dịch vụ, tức là hình thức xuất khẩu hàng hóa thông qua trung gian.

Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu là một loại hợp đồng dịch vụ, là sự thoả thuận giữa hai bên, các điều khoản chủ yếu quy định: thông tin, phí, quyền và trách nhiệm của dịch vụ uỷ thác xuất khẩu, các bên, thanh toán … Bên uỷ thác sẽ thanh toán phí dịch vụ cho bên nhận ủy thác.

2. Mục đích của hợp đồng uỷ thác xuất khẩu là gì?

Cá nhân không có tư cách pháp nhân nên không có chức năng xuất khẩu, doanh nghiệp mới thành lập không thể đàm phán với người bán nước ngoài, chưa biết thủ tục và hình thức hợp tác với hải quan. Và quy trình hay chức năng kinh doanh xuất khẩu hàng hóa đã hoàn thành nhưng có thể do sản phẩm còn mới và công ty cảm thấy kinh nghiệm chưa đủ để xuất khẩu…. Thường nhìn vào nhà xuất khẩu. Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu đáp ứng nhu cầu của bên uỷ thác và bên nhận hàng, bên uỷ thác muốn xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài thì bên uỷ thác đáp ứng nhu cầu và thu tiền của bên uỷ thác.

Hợp đồng ủy thác xuất khẩu là cơ sở pháp lý để ghi nhận quyền và nghĩa vụ, bảo đảm cho hai bên thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ, ghi nhận phương thức giải quyết tranh chấp của hai bên trong trường hợp có tranh chấp.

3. Những vấn đề cần chú ý khi ký hợp đồng ủy thác xuất khẩu?

– Trên thực tế, nhiều trường hợp bên ủy thác và bên nhận ủy thác đã biết nhau với bên ủy thác trước khi thực hiện hợp đồng và chỉ ký bằng miệng mà không có bất kỳ văn bản pháp lý nào chứng minh sự thỏa thuận của hai bên. Điều này dẫn đến việc khi hàng hóa có vấn đề thì bên kia không chịu trách nhiệm và không thể khởi kiện yêu cầu bồi thường. Có rất nhiều tình huống xảy ra mà chúng ta không thể lường trước được nên các doanh nghiệp cần cẩn trọng khi giao kết hợp đồng bằng văn bản để tránh những sai sót.

– Nếu hợp đồng vô hiệu, ngay cả khi hợp đồng được ký kết với sự đồng ý của các bên, nó không hợp pháp vì hợp đồng có thể được ký bởi một người không có quyền quyết định, cả Việt Nam và luật pháp quốc tế quy định. Doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ thông tin ký kết hợp đồng để tránh rủi ro đáng tiếc mà pháp luật không thể can thiệp giải quyết tranh chấp giữa các bên.

– Hợp đồng phải có đầy đủ thông tin như trách nhiệm pháp lý theo hợp đồng, các biện pháp khắc phục có thể xảy ra, phương thức bồi thường theo hợp đồng và khoảng thời gian. Nếu không xác định rõ trách nhiệm của các bên thì một khi rủi ro xảy ra sẽ rơi vào rủi ro trách nhiệm của các bên.

-Trong quá trình lựa chọn đối tác ký hợp đồng, bên ủy thác nên cẩn thận lựa chọn công ty xuất khẩu uy tín để giảm thiểu rủi ro do bên ủy thác mang lại như thủ tục hải quan. .

-Khi tranh chấp xảy ra hoặc liên quan đến việc lựa chọn hợp đồng và cơ quan giải quyết tranh chấp, cần chú ý đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên.

4. Mẫu hợp đồng ủy thác xuất khẩu

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

…………………………, Ngày 2021

Hợp đồng ủy thác xuất khẩu

Số… / hĐktxk

Hôm nay … tháng … năm … tại … chúng tôi bao gồm

Hiệu trưởng

-Tên doanh nghiệp …………

– Địa chỉ Trụ sở chính …

– Điện thoại ……………… Telex ……. Fax …………

– Số tài khoản: ………… mở tại ngân hàng ……

Xem thêm: ĐƠN VỊ CỦA ĐỒNG NHÂN DÂN TỆ人民币的单位rénmínbì de dānwèi TIẾNG HOA BÌNH DƯƠNG

– Người đại diện là Ông (Bà) … Chức danh …

– Giấy ủy quyền số…. (nếu có)

Ghi ngày ………… tháng ……………… làm ……. Tiêu đề … Chữ ký

được gọi là Bên A trong hợp đồng này

Người được chuyển nhượng

-Tên doanh nghiệp …………

– Địa chỉ Trụ sở chính …

– SỐ ĐIỆN THOẠI … THUẾ … FAX …

– Số Tài khoản: … mở tại ngân hàng …

Xem thêm: ĐƠN VỊ CỦA ĐỒNG NHÂN DÂN TỆ人民币的单位rénmínbì de dānwèi TIẾNG HOA BÌNH DƯƠNG

– Người đại diện là Ông (Bà) … Chức danh …

– Giấy ủy quyền số…. (nếu có)

Ghi ngày … tháng … năm ……. Ký bởi …… ..title …… ..Chữ ký

được gọi là Bên B trong hợp đồng này

Hai bên thống nhất nội dung của hợp đồng như sau:

Điều 1: Nội dung của công việc được giao

1. Bên A ủy thác cho bên B xuất khẩu các mặt hàng sau:

stt

Tên dự án

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Vì tiền

Nhận xét

Thêm: …

Tổng giá trị bằng Đồng Việt Nam (bằng chữ):

3. Tổng giá trị ngoại tệ (bằng chữ): …

Điều 2: Thông số kỹ thuật của sản phẩm

1. Bên B có trách nhiệm hướng dẫn trước cho Bên A về tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kiểm dịch, đóng gói, chọn mẫu hàng hóa kể từ ngày sản xuất, gia công.

2. Bên A phải cung cấp cho Bên B thông số kỹ thuật cần thiết, chất lượng, mẫu sản phẩm và các tài liệu khác để bán.

3. Bên A phải chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa (nếu có sai lệch so với giá niêm yết), và cả số lượng hàng hóa trong bưu phẩm, bưu kiện, container do Bên A đóng. Hàng bên ngoài.

Điều 3: Quyền sở hữu Hàng hóa Xuất khẩu

1) Hàng hoá uỷ thác xuất khẩu là tài sản của Bên A trước khi Bên A chuyển nhượng cho khách hàng nước ngoài. Ở bất kỳ giai đoạn nào, Bên B không có quyền sở hữu hàng hóa.

2) Bên B phải tạo điều kiện để Bên A tham gia giao dịch, đàm phán với bên nước ngoài về hàng hóa mà mình cung cấp.

3) Đối với mỗi lô hàng do Bên A giao nộp, Bên A hứa chỉ giao cho Bên B làm chức năng xuất nhập khẩu, chuyển quyền sở hữu lô hàng này kể từ ngày… tháng… năm. ..không được sự đồng ý của Bên B Bên A phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc chuyển nợ, thế chấp, cầm cố cho đơn vị khác để đảm bảo bằng tài sản trong hợp đồng khác.

Điều 4: Vận chuyển và xuất khẩu hàng hóa ủy thác

1) Bên A có trách nhiệm giao hàng đến địa điểm này đúng thời gian theo hướng dẫn của Bên B:

– Vị trí …

– Thời gian: Hàng phải có trong kho trước ………… ngày …… / …… ../ …….

2) Bên B có trách nhiệm xúc tiến giao dịch xuất khẩu trong vòng … ngày (kể từ ngày Bên A chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu hàng hóa đã thỏa thuận với Bên B). Nếu giao dịch không thể hoàn thành trong khoảng thời gian trên, Bên B phải thông báo ngay cho Bên A để xử lý hàng hóa.

<3

Điều 5: Thanh toán cho Bán hàng

1) Bên B có trách nhiệm cung cấp các chứng từ cần thiết cho ngân hàng (ngoại thương) … để Bên A có thể nhận được số ngoại tệ do bên nước ngoài thanh toán trong thời gian sớm nhất, nhằm sinh lời.

2) Bên A có quyền sử dụng ngoại tệ theo quy định của nhà nước, bên B không có quyền sở hữu ngoại tệ đó.

Điều 6: Giải quyết Rủi ro

Xem thêm: Hợp Chuẩn Hợp Quy Là Gì? Giấy Chứng Nhận Hợp Quy Là Gì?

Nếu Bên B chứng minh được mình không có lỗi và đã hoàn thành mọi trách nhiệm yêu cầu bồi thường từ bên thứ ba (như lỗi dẫn đến rủi ro như vỡ, cháy, v.v.)

Trong trường hợp này, bên thứ ba sẽ trực tiếp bồi thường cho Bên A.

Điều 7: Thanh toán phí hoa hồng

<3

Số tiền phí ký gửi vật phẩm …………. (thứ nhất) là… Đồng Việt Nam

-…. (thứ hai) là…. Đông

-… (thứ ba) là…. Đông

Tổng phí hoa hồng là: (số lượng) ……………… vnd. (bằng văn bản) ……………………

2) Phương thức thanh toán … (có thể là chuyển khoản ngân hàng, tiền mặt, v.v.)

Điều 8: Trách nhiệm của các bên khi thi hành

1. Nếu hàng hóa bị khiếu nại do lỗi của Bên A thì Bên A và Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng nước ngoài theo kết quả giải quyết.

2. Bên B có trách nhiệm đảm nhận mọi công việc hợp lý cần thiết để giải quyết khiếu nại khi khách hàng nước ngoài làm đơn. tình hình riêng của nó.

3. Bên B có nghĩa vụ phải có văn bản pháp lý gửi ngân hàng ngoại thương khu vực để chứng minh rằng … (nơi Bên A mở tài khoản) nhận thanh toán bằng ngoại tệ) để ghi nợ tài khoản của Bên A cho ngân hàng Khi khách hàng nước ngoài thanh toán tiền bồi thường. Bên B phải thông báo cho Bên A.

4. Nếu bên B thực hiện không cụ thể hàng hóa khách hàng đưa ra không đúng quy định, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại thực tế cho bên A do không xuất được hàng.

5. Bên A không thực hiện đúng thời gian, địa điểm giao nhận hàng theo hướng dẫn của Bên B dẫn đến hợp đồng đã ký với Bên B bị phạt khách hàng nước ngoài và phải bồi thường hậu quả về phí cảng và các chi phí khác, tiền thuê phương tiện, v.v. Bên A chịu trách nhiệm bồi thường thay cho Bên B. Nếu lỗi này do Bên B hướng dẫn không đúng về thời gian và địa điểm giao hàng thì Bên B phải bồi thường trực tiếp cho khách hàng nước ngoài.

6. Nếu Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán phí hoa hồng do thanh toán quá hạn, Bên B có quyền phạt …% ngày (hoặc tháng) lãi tín dụng quá hạn theo quy định của Ngân hàng Quốc gia. Ngày đến hạn của thời hạn thanh toán.

7. Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện mà không có lý do chính đáng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng sẽ bị phạt đến…% giá trị hợp đồng đã ký.

8. Trong trường hợp vi phạm hợp đồng do hai bên gây ra trong hợp đồng này (nếu bên nước ngoài không phải bồi thường vật chất), nếu một bên cùng lúc gây ra nhiều loại vi phạm thì chỉ một bên phải chịu một trong hai loại vi phạm đó. Theo mức phạt hai bên thỏa thuận trong hợp đồng này là mức phạt tối đa.

Điều 9: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì vướng mắc, hai bên cần thông báo kịp thời cho bên kia và chủ động bàn bạc giải quyết (tất cả các nội dung cần được ghi lại).

2. Nếu các bên không thể tự giải quyết thì tranh chấp sẽ được chuyển đến tòa án để giải quyết.

3. Chi phí cho hoạt động xác minh và án phí do bên có lỗi chịu.

Điều 10: Các thỏa thuận khác (nếu cần)

Điều 11: Hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …. /… /…. Cho đến nay ……. / ……. / …………

Các bên sẽ triệu tập họp và lập biên bản giải quyết hợp đồng vào … thời điểm

Hợp đồng này được lập thành các bản sao của … có giá trị như nhau và các bên giữ lại …. Phiên bản.

Gửi đến Đại lý … Sao chép

Bên đại diện b đại diện cho bên a

Chức danh

Đăng nhập

(Seal) (Con dấu)

5. Hướng dẫn Soạn thảo Hợp đồng

Thông tin bên ủy thác và bên nhận ủy thác: Hai bên phải ghi rõ tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số tài khoản, người đại diện, chức vụ và giấy ủy quyền.

Điều 1: ghi rõ nội dung và tổng giá ủy thác;

Điều 4: Ghi rõ địa điểm và thời gian vận chuyển hàng hóa mà hai bên đã thỏa thuận;

Điều 7: Ghi phí hoa hồng do hai bên thỏa thuận.

Xem thêm: Quản lý cấu hình IT – IT Configuration Management – Học viện Infochief

Viết một bình luận