Kinh tế vĩ mô là gì? Các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô

Kinh tế vĩ mô là gì?

Kinh tế học vĩ mô, còn được gọi là kinh tế học vĩ mô, là một phân ngành kinh tế học nghiên cứu các đặc điểm, cấu trúc và hành vi của một nền kinh tế nói chung. Phân tích kinh tế vĩ mô thường tập trung vào cách thức hoạt động của nền kinh tế và xác định các yếu tố chiến lược quyết định thu nhập và sản lượng quốc gia, sử dụng lao động, giá cả và sự biến động. động của các yếu tố này.

Tóm lại, kinh tế học vĩ mô là một ngành học tổng hợp với hai lĩnh vực điển hình:

  • Nghiên cứu nguyên nhân và hậu quả của những biến động ngắn hạn của thu nhập quốc dân (hay còn gọi là chu kỳ kinh doanh).
  • Nghiên cứu các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế bền vững của một quốc gia.

Kinh tế vĩ mô là gì

Bạn đang xem: Mục tiêu kinh tế vĩ mô là gì

Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu tình hình kinh tế tổng thể của một quốc gia

Các yếu tố kinh tế vĩ mô

Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố cơ bản trong nền kinh tế, bao gồm:

  • Thu nhập quốc dân
  • Sản xuất
  • Tiêu dùng
  • Thất nghiệp
  • Lạm phát
  • Tiết kiệm
  • li>

  • Đầu tư
  • Thương mại xuyên quốc gia
  • Tài chính xuyên quốc gia.

Do đó, các nhà nghiên cứu kinh tế vĩ mô sẽ phát triển các mô hình để giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố này trong nền kinh tế.

Công cụ quản lý kinh tế vĩ mô

Để quản lý hoặc điều tiết nền kinh tế vĩ mô, chính phủ hoặc quốc gia của một quốc gia sẽ sử dụng các công cụ quản lý sau:

-Chính sách kinh tế xã hội: Một số chính sách quan trọng như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách đầu tư, chính sách lao động, chính sách quản lý cơ cấu doanh thu, chính sách ngoại hối, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách trợ cấp và trợ cấp của chính phủ …;

– Các kế hoạch, chương trình định hướng phát triển kinh tế xã hội ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

– Hệ thống pháp luật:

Trong số các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô nêu trên, các chính sách kinh tế và xã hội đóng vai trò trung tâm của nền kinh tế vĩ mô. Đặc điểm cơ bản của các chính sách này là được xây dựng và điều hành theo nguyên tắc tôn trọng các quy luật kinh tế, xã hội khách quan, đặc biệt là quy luật thị trường. Các chính sách này không làm mất đi quyền tự chủ vốn có của các chủ thể kinh doanh mà còn có tác dụng khuyến khích, hỗ trợ và phát huy quyền tự chủ của họ trong quá trình kinh doanh. Điều này mang lại hiệu quả tối đa cho hoạt động kinh tế.

Trong quá trình kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, nhà nước sẽ sử dụng linh hoạt các công cụ kiểm soát vĩ mô ở nhiều thời điểm và cấp độ khác nhau để đạt được hiệu quả kiểm soát cao nhất. .

Giữa các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô còn có mối quan hệ tác động qua lại, chi phối và ảnh hưởng lẫn nhau, điển hình là mối quan hệ giữa công cụ chính sách kinh tế vĩ mô và công cụ pháp luật. Do đó, bằng cách thể chế hóa luật pháp, các chính sách kinh tế vĩ mô sẽ có hiệu lực thực thi cao hơn bằng việc thực thi luật pháp. Ví dụ:

  • Chính sách tài khóa được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật tài chính
  • Chính sách tiền tệ quốc gia được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật tài chính ngân hàng;
  • Chính sách lao động, tiền lương và đầu tư được điều chỉnh bởi luật luật lao động và đầu tư Như đã nêu rõ trong tài liệu …

Có thể nói, các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô là sự lựa chọn hoàn hảo cho các quốc gia chấp nhận phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.

Chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô

Chính sách của Chính phủ là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô

Một số công thức kinh tế vĩ mô quan trọng

Để nghiên cứu kinh tế vĩ mô của một quốc gia, có rất nhiều công thức cần được xem xét và đánh giá, giúp các nhà nghiên cứu kinh tế dễ dàng nắm bắt thông tin liên quan thông qua các tính toán chắc chắn. Dưới đây là một số công thức kinh tế vĩ mô quan trọng bạn cần biết:

Công thức Tổng sản phẩm quốc nội (gdp)

  • Tính gdp theo phương pháp chi tiêu: gdp = c + g + i + nx
  • Tính gdp (thu nhập) theo phương pháp chi phí: gdp = w + i + pr + r + ti + de
  • Tính gdp theo phương thức sản xuất: gdp = giá trị gia tăng + thuế nhập khẩu hoặc gdp = giá trị đầu ra – chi phí trung gian + thuế nhập khẩu

    Ví dụ: Hãy xem xét một nền kinh tế đơn giản bao gồm: một hộ gia đình (a), chủ nhà máy bột mì (b) và chủ tiệm bánh mì (c). a mua 100 bánh mì từ c và 10 bột mì từ b (như một chi phí cho sản phẩm cuối cùng). c mua bột mì 40 của b để làm bánh mì. Giả sử b không sử dụng sản phẩm trung gian nào khác. Cả c và b đều nhận được lao động và dịch vụ vốn từ a; c đã trả cho a bao gồm: 30 đối với chi phí lao động và 30 đối với dịch vụ vốn. Tương tự như vậy, b trả a, bao gồm: $ 40 tiền thuê lao động và $ 10 tiền thuê vốn. Từ thông tin trên, chúng ta có thể tính toán:

    – gdp theo phương thức tiêu dùng:

    gdp = c + g + i + nx (vì chỉ chi tiêu hộ gia đình, i = 0, g = 0, nx = 0) => GDP = 10 + 100 = 110

    – GDP theo phương pháp thu nhập:

    Thay vì xem ai đã mua sản phẩm, bạn có thể biết ai đã được trả tiền để sản xuất sản phẩm đó. Bây giờ chúng ta có bảng sau:

    Như thế này: gdp = (30 + 40) + (10 + 30) = 110

    – gdp cho chế độ sản xuất:

    Không phải tất cả các giao dịch thị trường đều được đưa vào gdp. Nếu bạn làm điều này, bạn sẽ bị tính phí nhiều lần cho cùng một sản phẩm. Vì vậy, để đo lường gdp chính xác, bạn phải phân biệt được hàng hóa trung gian và hàng hóa được mua làm đầu vào để sản xuất ra một sản phẩm khác và chỉ sử dụng một lần trong quá trình sản xuất. Chúng tôi có:

    – c mua bột từ b với giá 40 và bán cho a với giá 100, bây giờ c được 60

    – a được 40 cho lao động và 10 cho vốn, do đó a kiếm được 50.

    Điều này dẫn đến: gdp = giá trị gia tăng + thuế thu nhập = (10 + 40) + (100 – 40) = 110

    Vì vậy, cả ba phương pháp trên đều cho cùng một kết quả cho chỉ số gdp là 110

    Đọc ngay: gdp là gì? Tầm quan trọng của gdp trong kinh tế vĩ mô

    Công thức Tổng sản phẩm quốc dân (gnp)

    gnp = c + i + g + (x – m) + nr hoặc

    gnp = gdp + nia

    Xem thêm: Đầu số 087 là mạng gì? Thông tin cần biết về đầu số 087 Itelecom

    Ở đâu:

    • nia là thu nhập ròng từ nước ngoài. nia = thu nhập nước ngoài – thu nhập trong nước.
    • nr: Thu nhập ròng từ đầu tư nước ngoài vào hàng hóa và dịch vụ (thu nhập ròng)

    Ví dụ: Giả sử nền kinh tế sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau như gạo, vải, bút, v.v., gdp của quốc gia trong năm a là 15.000 đô la và thu nhập ròng từ nước ngoài là 2.000 đô la. Vậy gnp cho nền kinh tế này là: gnp = gdp + nia = 15.000 + 2.000 = 17.000

    Công thức xác định sản lượng trong nền kinh tế mở

    ad = c + i + g + x – m. Trong đó:

    • c: Chi tiêu hộ gia đình
    • i: Chi đầu tư kinh doanh
    • g: Chi ngân sách cho hàng hóa và dịch vụ
    • li>

    • x: Chi tiêu nước ngoài Mua hàng hóa và dịch vụ trong nước (xuất khẩu)
    • m: Chi tiêu nước ngoài để mua hàng hóa và dịch vụ nước ngoài (nhập khẩu)

    Công thức Cán cân Thương mại

    cctm = xk – nk = x – m

    Trong số đó: ba trạng thái của cán cân ngoại thương (xuất khẩu ròng)

    • x – m & gt; 0: thặng dư (thặng dư)
    • x – m & lt; 0: thâm hụt (thâm hụt thương mại)
    • x – m = 0: cán cân

    Ví dụ: Tổng giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 1984 đến năm 2004 như sau (đơn vị: tỷ đô la Mỹ)

    Tính cán cân xuất nhập khẩu (cán cân thương mại) của Việt Nam trong giai đoạn 1984-2004?

    Áp dụng công thức tính cán cân thương mại trên, chúng ta có thể dễ dàng tính được cán cân thương mại của Việt Nam trong giai đoạn này như sau:

    Từ những kết quả trên có thể thấy trong giai đoạn này, Việt Nam nhập siêu, cán cân thương mại thâm hụt (tất cả các giá trị đều nhỏ hơn 0)

    Xem thêm: Cán cân thương mại là gì? Cán cân ở Việt Nam là bao nhiêu?

    Công thức sản lượng cân bằng trong nền kinh tế mở

    Dựa trên quan hệ tổng cung / tổng cầu: as = ad ⇔ y = c + i + g + x – m để xác định sản lượng cân bằng khi ngân sách cân bằng: as = ad ⇔ y = c + i + t + x – m (t = g)

    Công thức thu nhập khả dụng

    yd = y – (tx – tr) = y – t

    Vị trí:

    • yd: thu nhập khả dụng
    • y: tổng thu nhập (gnp hoặc gni)
    • tx: tổng thuế (tx = td + ti)
    • li>

    • tr: Phí chuyển nhượng (Trợ cấp)
    • t: Thuế ròng

    Các mục tiêu kinh tế vĩ mô

    Mục tiêu quan trọng nhất của kinh tế vĩ mô là ổn định nền kinh tế. Hoạt động kinh tế vĩ mô của một quốc gia thường được đo lường bằng ba chỉ số chính: ổn định, tăng trưởng và công bằng xã hội. Trong số đó, ổn định kinh tế là mục tiêu hàng đầu của một nền kinh tế.

    Ổn định kinh tế vĩ mô là kiểm soát giá cả, tỷ giá hối đoái, lãi suất … thông qua cơ chế thị trường nhằm duy trì và cải thiện cán cân chính của nền kinh tế. Mục tiêu này được thể hiện rõ ràng qua các yếu tố sau:

    Sản lượng cao và tăng trưởng nhanh : Các nhà kinh tế đánh giá hoạt động kinh tế vĩ mô từ các yếu tố vật chất trong nền kinh tế, trong đó quan trọng nhất là gdp – tổng sản phẩm quốc nội. Tổng sản phẩm quốc nội đo lường giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bởi một quốc gia trong một năm. Trong GDP, những biến động ngắn hạn được gọi là chu kỳ kinh doanh. Hiểu được chu kỳ kinh doanh là một mục tiêu chính của kinh tế học vĩ mô.

    Tỷ lệ thất nghiệp cao và thấp : Tỷ lệ thất nghiệp đo lường phần trăm lực lượng lao động thất nghiệp và tích cực tìm kiếm việc làm. Những biến động ngắn hạn của tỷ lệ thất nghiệp có liên quan đến những biến động của chu kỳ kinh doanh. Do đó, các giai đoạn sản lượng giảm có xu hướng đi kèm với sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp và ngược lại.

    Yếu tố lạm phát: Lạm phát là mức tăng chung của mức giá hàng hóa và dịch vụ và sự giảm giá của một loại tiền tệ theo thời gian. Khi mức giá chung tăng lên, một đơn vị tiền mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn trước, do đó lạm phát phản ánh sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền. Đây là yếu tố chính được các nhà kinh tế quan tâm khi họ nghiên cứu kinh tế vĩ mô. Các nhà kinh tế đo lường lạm phát bằng tỷ lệ lạm phát (%). Lạm phát được đo bằng phần trăm thay đổi trong chỉ số giá (thường là chỉ số cpi). Trong thời kỳ lạm phát, tiền tệ mất giá. Lạm phát ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Nếu tỷ lệ lạm phát của một quốc gia cao, đồng tiền của quốc gia đó sẽ giảm giá so với đồng tiền của quốc gia khác.

    Yếu tố lạm phát

    Lạm phát là yếu tố chính trong nghiên cứu kinh tế vĩ mô

    Cán cân thương mại : Khi một quốc gia nhập khẩu nhiều hàng hóa từ nước ngoài hơn xuất khẩu, quốc gia đó cần phải bù đắp lượng nhập khẩu dư thừa bằng cách vay tiền ở nước ngoài hoặc bằng cách giảm tài sản quốc tế. Ngược lại, khi một quốc gia có xuất khẩu ròng (xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu), quốc gia đó tích lũy của cải ra thế giới bên ngoài. Do đó, các nghiên cứu kinh tế vĩ mô về sự mất cân bằng thương mại có liên quan chặt chẽ đến các dòng vốn quốc tế.

    Sự ổn định kinh tế vĩ mô có ý nghĩa to lớn và đóng một vai trò quan trọng trên nhiều phương diện. Do đó:

    – Kinh tế vĩ mô có quan hệ mật thiết với tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu kinh tế vĩ mô giúp các nhà kinh tế đánh giá chính xác các yếu tố trong nền kinh tế, từ đó xác định phương hướng và chiến lược phát triển đúng đắn.

    – Kinh tế vĩ mô ổn định, nhất là kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị tiền tệ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giữ gìn trật tự, thúc đẩy đầu tư, sản xuất, thương mại, tiêu dùng, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc dân. Ngược lại, tăng trưởng kinh tế sẽ tạo nền tảng cho sự ổn định vĩ mô thông qua việc đảm bảo cân đối kinh tế như cân đối tiền tệ, tiết kiệm và đầu tư; thu chi ngân sách quốc gia, xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán, việc làm, thu nhập và bảo đảm an sinh xã hội.

    – Kinh tế vĩ mô ổn định là điều kiện cơ bản để phát triển xã hội, nhất là đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.

    – Ổn định kinh tế vĩ mô là vai trò quan trọng của nhà nước trong quản lý nền kinh tế thị trường.

    Sự khác biệt giữa kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô

    Có một mối quan hệ chặt chẽ giữa kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô. Do đó, kết quả của kinh tế học vĩ mô phụ thuộc vào hành vi của kinh tế học vi mô. Sự phát triển của nền kinh tế phải phụ thuộc vào sự phát triển của doanh nghiệp, và hành vi của doanh nghiệp sẽ chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nền kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, đây là hai phạm trù kinh tế hoàn toàn khác nhau. Sau đây là sự khác biệt giữa kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô:

    Trả lời một số thuật ngữ kinh tế vĩ mô

    Chính sách kinh tế vĩ mô là gì?

    Chính sách kinh tế vĩ mô là chính sách kinh tế nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và đạt được toàn dụng lao động. Hai chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.

    Chính sách kinh tế vĩ mô còn được gọi là chính sách quản lý tổng cầu vì nó ảnh hưởng đến mặt cầu của nền kinh tế.

    Có phải là kinh tế vĩ mô không?

    Xem thêm: Tất Tần Tật Kiến Thức Về Nguyên âm Và Phụ âm Trong Tiếng Anh

    ae trong kinh tế học vĩ mô là từ viết tắt của khái niệm tổng chi tiêu. Tổng chi tiêu là tổng các khoản chi tiêu trong nền kinh tế để mua hàng hóa và dịch vụ cuối cùng. Từ này cũng được đại diện bởi e.

    Trong kinh tế vĩ mô, vì tổng chi tiêu thực hiện (ea) phải bằng sản lượng (gdp) và tổng chi tiêu dự kiến ​​(ep) là tổng cầu (quảng cáo), tổng chi tiêu có thể được xác định bằng:

    p>

    ea = ca + ia + ga + xa-ma = gdp

    ep = cp + ip + gp + xp-mp = ad

    Trong đó ca, ia, ga, xa, ma là mức chi tiêu thực tế của tiêu dùng, đầu tư, mua hàng của chính phủ, xuất nhập khẩu và xuất nhập khẩu và cp, ip, gp, mp là các đại lượng dự kiến ​​tương ứng.

    Các thành phần của tổng chi tiêu: Các thành phần của tổng chi tiêu bao gồm: chi tiêu hộ gia đình, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu và nhập khẩu. Trong đó:

    • Chi tiêu hộ gia đình (c): Tổng số tiền mà một cá nhân chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ trong một năm.
    • Đầu tư (i): Số tiền mà các cá nhân và doanh nghiệp đầu tư cho các khoản chi tiêu vốn như máy móc sản xuất mới, cải tiến tài sản và mua các tòa nhà.
    • Chi tiêu của chính phủ (g): là tổng số tiền mà chính phủ đã chi.
    • Xuất khẩu ròng (nx): Xuất khẩu ròng được xác định bằng cách lấy tổng xuất khẩu của một quốc gia trừ đi tổng nhập khẩu của một quốc gia (nx = x – m). Đây là thành phần duy nhất có thể là âm. Nếu nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu, xuất khẩu ròng là âm.

    Ví dụ: Quốc gia hư cấu a có dữ liệu bao gồm:

    • Tiêu dùng hộ gia đình = 100.000 đô la
    • Đầu tư = 250.000 đô la
    • Chi tiêu của Chính phủ = 500.000 đô la
    • Xuất khẩu = 300.000 đô la
    • Nhập khẩu = 150.000 USD

    Xác định tổng chi tiêu hoặc tổng nhu cầu của nền kinh tế của một quốc gia

    Xuất khẩu ròng được tính bằng xuất khẩu trừ đi nhập khẩu hoặc: nx = x – m. Chúng tôi có:

    ae = c + i + g + x

    ae = 100.000 + 250.000 + 500.000 + (300.000 – 150.000)

    ae = 100.000 + 250.000 + 500.000 + 150.000

    ae = 1.000.000 đô la

    Apc trong kinh tế vĩ mô là gì?

    apc là từ viết tắt của khái niệm xu hướng tiêu dùng trung bình. Do đó, xu hướng tiêu dùng trung bình là phần trăm thu nhập bình quân được chi cho hàng hóa và dịch vụ khi thu nhập tăng lên.

    xu hướng tiêu dùng - APC

    apc – Xu hướng tiêu dùng trung bình (Hình minh họa. Nguồn: dreamtime.com)

    Phần trăm thu nhập đã chi tiêu được xác định bằng cách chia mức tiêu dùng trung bình của hộ gia đình hoặc tổng chi tiêu của hộ gia đình cho thu nhập trung bình của hộ gia đình hoặc tổng thu nhập. Trong kinh tế vĩ mô, xu hướng tiêu dùng trung bình (apc) của các hộ gia đình thu nhập thấp có xu hướng cao hơn xu hướng tiêu dùng của các hộ gia đình có thu nhập cao. Điều này là do các hộ gia đình có thu nhập thấp hơn có xu hướng chi tiêu nhiều hơn thu nhập khả dụng của họ cho các nhu cầu cơ bản so với các hộ gia đình có thu nhập cao hơn. Điều này cho phép họ chi tiêu phần trăm thu nhập cao hơn cho hàng hóa và dịch vụ.

    Nghịch đảo của xu hướng tiêu dùng trung bình là xu hướng tiết kiệm trung bình (aps). Tổng apc và aps luôn bằng 1 vì các hộ gia đình sử dụng thu nhập của mình để tiết kiệm hoặc tiêu dùng. Xu hướng tiêu thụ (apc) trung bình cũng có thể được tính bằng cách trừ aps cho 1.

    Ví dụ: Giả sử gdp của một nền kinh tế trong năm trước tương đương với 500 tỷ đô la thu nhập khả dụng. Tổng tiết kiệm của nền kinh tế là 300 tỷ USD, phần còn lại được chi cho hàng hóa và dịch vụ.

    Kết quả là, ap của đất nước là 0,6 hoặc 300 triệu đô la / 500 triệu đô la, cho thấy nền kinh tế đã dành 60% thu nhập khả dụng của mình để tiết kiệm. Ngược lại, apc là 0,4 (1 – 0,6 = 0,4) cho thấy nền kinh tế đã chi 40% GDP cho hàng hóa và dịch vụ.

    mps trong kinh tế vĩ mô là gì?

    msp trong kinh tế học vĩ mô là viết tắt của khái niệm xu hướng tiết kiệm cận biên. Xu hướng tiết kiệm cận biên là số tiền tiết kiệm tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm một đơn vị.

    Phương pháp xác định msp: nếu chúng tôi diễn đạt:

    • Thay đổi trong tiêu dùng hiện tại là Δs
    • Thay đổi trong thu nhập hiện tại là Δy

    Sau đó (Δs / Δy) = mps

    Chiến lược kinh tế vĩ mô của Việt Nam

    Năm 2020, tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2020 dự kiến ​​sẽ ở mức rất thấp so với mục tiêu đề ra do tác động tiêu cực của đợt bùng phát Covid-19 đối với nền kinh tế. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, nó sẽ giúp ổn định kinh tế vĩ mô, tạo tiền đề cho việc đảm bảo tính bền vững trong những năm tới.

    Theo Báo cáo Kinh tế Việt Nam 6 tháng đầu năm 2020 do Viện Quản lý Kinh tế Trung ương (Viện Quản lý Kinh tế Trung ương) công bố, dự báo kinh tế Việt Nam năm 2020 được chia thành hai kịch bản:

    • Kịch bản 1: Tăng trưởng có thể đạt 2,1%; xuất khẩu cả năm dự kiến ​​sẽ giảm 3,1% (so với năm 2019); thặng dư thương mại dự kiến ​​là 1,7 tỷ đô la mỗi năm; trung bình tỷ lệ lạm phát năm 2020 là 4,3%
    • Kịch bản 2: Tăng trưởng có thể đạt 2,6%; xuất khẩu cả năm dự kiến ​​giảm 1,9% (so với năm 2019); thặng dư thương mại là dự kiến ​​là 2,1 tỷ đô la mỗi bên; lạm phát bình quân năm 2020 là 4,5%.

    Các chuyên gia của ciem cho biết dữ liệu được công bố vào tháng 6 có thể không phản ánh đầy đủ tác động của đại dịch covid-19 đối với nền kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam. Điều này là do có thể do Chính phủ nhiều nước, trong đó có Việt Nam, đưa ra các biện pháp hỗ trợ rất nhanh, hoặc do đại dịch mới xảy ra trong thời gian rất ngắn (năm 2020) nên không thể xác định và đánh giá được tình hình. tác động đến mức độ lớn nhất có thể.

    Ổn định kinh tế vĩ mô

    Ổn định kinh tế vĩ mô là mục tiêu quan trọng trong giai đoạn hiện nay (ảnh minh họa)

    Theo Dr. Trần Thị Hồng Minh, Giám đốc Ciem Việt Nam, là một nền kinh tế đang phát triển chủ yếu dựa vào xuất khẩu và đầu tư nước ngoài, do đó, covid-19 đã phải gánh chịu nhiều hậu quả trực tiếp và gián tiếp. Tuy nhiên, TS Trần Thị Hồng Minh đánh giá, nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã cho thấy khả năng phục hồi tốt hơn so với nhiều năm trước, đặc biệt là trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009.

    Ông Pgs-ts bui quang tuấn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kinh tế Việt Nam cho rằng, ổn định vĩ mô hiện là vấn đề quan trọng chứ không phải tăng trưởng. Đặt tăng trưởng lên hàng đầu, chỉ dựa vào đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng và chi trả cho đầu tư công, hậu quả là rất nguy hiểm. Trong sáu tháng đầu năm 2020, chỉ số giá tiêu dùng (cpi) tăng 4,19%, nếu không được kiểm soát tốt, mục tiêu giữ lạm phát dưới 4% trong năm nay của Việt Nam sẽ khó đạt được. Ông Nguyễn Anh Dương, Trưởng phòng Nghiên cứu tổng hợp của CEM, cùng quan điểm, cho rằng tăng trưởng năm 2020 có thể không cao, nhưng duy trì ổn định môi trường và tạo không gian chính sách cho quản trị sẽ là “nền”. “Tăng trưởng bền vững và chất lượng cao trong nhiều năm tới.

    Nói về chiến lược kinh tế vĩ mô, các chuyên gia cho rằng “bình thường mới” sắp xảy ra trong tương lai. Thực tiễn gần đây cho thấy, điểm sáng của kinh tế Việt Nam trong bối cảnh dịch bệnh là các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, cán cân thanh toán bằng các đồng tiền tài chính chủ yếu, tín dụng cơ bản được duy trì.

    Một số chuyên gia cho rằng Chính phủ cần quyết định triển khai gói hỗ trợ vào thời điểm công tác phòng, chống dịch bệnh, đồng thời phục hồi và phát triển kinh tế, xã hội và các công ty thuộc nhiều ngành, lĩnh vực đang thận trọng. tiếp tục công việc. Cấp cho người dân và doanh nghiệp để bù đắp sức mạnh bị xói mòn bởi đại dịch.

    Ngoài ra, Chính phủ cần có giải pháp mạnh mẽ hơn, có tính đến khả năng kéo dài thời hạn miễn giảm thuế và phí đến năm 2021, chứ không chỉ đơn giản là gia hạn hoặc hoãn thuế như trong gói hỗ trợ tài chính của Nghị viện. Nghị định số 41/2020 / nĐ-cp của Chính phủ về việc gia hạn thuế và tiền thuê mặt bằng.

    Kinh tế vĩ mô là bức tranh tổng quát về tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia. Điều hành các chính sách kinh tế vĩ mô phải căn cứ vào tình hình chung của toàn bộ nền kinh tế và phải phù hợp với đặc điểm của đất nước trong từng thời kỳ. Đặc biệt, việc xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô phải dựa trên cơ sở vi mô, đặc biệt là sự tương tác và tác động đến các chủ thể kinh tế, nhất là doanh nghiệp, người tiêu dùng, người sử dụng (hộ gia đình).

    Xem thêm: Thuật ngữ hệ thống điện Anh-Việt | Tiếng Anh Kỹ Thuật

Viết một bình luận