Nghỉ phép không lương là gì? Phân biệt nghỉ phép không lương với sa thải

Nghỉ việc không lương là quyền của nhân viên để khi cần thiết, nhân viên có thể xin nghỉ phép kéo dài mà không bị sa thải. Nghỉ không lương là quyền bảo vệ người lao động, nhưng vẫn phải được sự đồng ý của người sử dụng lao động.

Cơ sở pháp lý: Luật Lao động 2019

Bạn đang xem: Nghỉ việc không hưởng lương là gì

Luật sư Tư vấn pháp luật Trực tuyến qua Tổng đài: 1900.6568

1. Nghỉ không lương là gì?

Theo Điều 115 Luật Lao động năm 2019 đối với trường hợp nghỉ việc riêng, quy định cụ thể về trường hợp nghỉ không hưởng lương như sau:

”1. Người lao động có quyền nghỉ việc trong khi vẫn được trả lương đầy đủ và phải thông báo cho người sử dụng lao động nếu:

a) Kết hôn: 3 ngày nghỉ phép;

b) Kết hôn của con đẻ hoặc con nuôi: nghỉ 1 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: được nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ việc không hưởng lương 01 ngày và phải báo cho người sử dụng lao động khi ông, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột của người lao động qua đời; bố, mẹ, anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài các quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không lương. “

Xem chi tiết: Cách tính và thanh toán tiền lương nghỉ phép năm mới nhất cho năm 2022

Trong cuộc sống, đôi khi nhân viên có việc riêng phải làm nhưng buộc phải xin nghỉ không lương dài hạn, vậy chế độ nghỉ không lương của họ được thực hiện như thế nào: Làm thế nào? Theo quy định này, ngoài các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết Dương lịch, nghỉ phép năm, nghỉ lễ, các nhu cầu thành lập được đáp ứng và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người lao động trong quá trình làm việc. Theo luật, nhân viên cũng có thể nghỉ không lương. Theo quy định, việc nghỉ không lương phải được sự đồng ý của người sử dụng lao động.

Do đó, pháp luật ngay từ đầu đã có quy định cụ thể về những ngày nghỉ lễ và Tết Nguyên đán được coi là ngày làm việc và được hưởng nguyên lương cho người lao động. Vì vậy, những ngày nghỉ lễ, Tết này đều tuân theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì ngoài những ngày nghỉ nêu trên, người lao động được nghỉ thêm ngày mùng 1 Tết cổ truyền, ngày Quốc khánh của nước mình. Vì vậy, dù người lao động xin nghỉ không hưởng lương thì trong những ngày lễ, Tết nêu trên, người lao động vẫn được hưởng nguyên lương, vì đương nhiên là ngày nghỉ thì vẫn có lương.

2. Phân biệt nghỉ việc không lương với sa thải:

2.1. Nghỉ không lương:

Có thể yêu cầu nghỉ không lương:

Người lao động có quyền xin nghỉ không hưởng lương, pháp luật không giới hạn số ngày nghỉ không hưởng lương tối đa của người lao động, tuy nhiên nếu là nghỉ không lương dài hạn thì người lao động cũng phải lưu ý khi tham gia bảo hiểm xã hội

Chú ý đến quyền lợi của bạn

Bản chất của việc nghỉ không lương:

Đây là quyền của nhân viên, không phải quyết định của chủ nhân

Xem thêm: Bồi thường thiệt hại do tổn thất về tinh thần giải quyết như thế nào?

Lý do nghỉ việc không lương:

Do người lao động có việc riêng hoặc có việc đột xuất cần giải quyết nên buộc phải nghỉ dài hạn không hưởng lương.

Xem thêm: Mẫu yêu cầu nghỉ phép, Yêu cầu nghỉ phép hàng năm, Yêu cầu nghỉ học năm 2022

Thủ tục Nghỉ việc Không lương:

Theo Điều 115 (3) của Luật Lao động 2019, như sau:

“Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

3. Ngoài các quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương “

Theo quy định trên về nghỉ không lương, theo quy định trên, thời gian nghỉ không hưởng lương không được pháp luật quy định cụ thể (trừ s. nhà tuyển dụng. Vì vậy, người lao động muốn nghỉ không hưởng lương để dưỡng thai cần thỏa thuận với người sử dụng lao động và được sự đồng ý của người sử dụng lao động.

Hậu quả pháp lý của việc nghỉ không lương:

Người lao động nghỉ phép kéo dài khi được người sử dụng lao động cho phép và không được nhận lương trong thời gian nghỉ phép

2.2. Trả lời:

Bị loại bỏ bởi:

Xem Thêm: Lá thưởng hàng năm mới nhất cho cán bộ, công chức, viên chức năm 2022

Đối với hình thức sa thải, chỉ người sử dụng lao động mới có thể áp dụng hình thức sa thải nhân viên

Bản chất của Lửa :

Bản chất của nó là một kỷ luật.

Gây ra Cháy:

Không quá 5 ngày trong một năm do vi phạm luật lao động, vi phạm nhiều lần, nghỉ học bất hợp pháp hoặc nghỉ học.

Xem thêm: Chim khách kêu, bay vào nhà là điềm báo gì? | Tử vi

Thủ tục sa thải nhân viên:

-Người sử dụng lao động phải chứng minh lỗi của người lao động;

– Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động cơ sở;

Xem thêm: Bạn được nghỉ bao nhiêu ngày sau đám cưới? Tôi có thể nghỉ phép có lương không?

– Người lao động phải có mặt và có quyền bào chữa cho mình, luật sư hoặc những người khác; đối với những người dưới 18 tuổi, cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp phải có mặt;

– Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.

Hậu quả pháp lý:

Nhân viên không được hưởng trợ cấp thôi việc sau khi bị sa thải

Kết luận: Như đã đề cập ở trên, chúng tôi đã đưa ra các tiêu chí riêng để thấy rõ sự khác biệt giữa nghỉ việc không lương và sa thải. Vì vậy, nghỉ không lương là quyền của người lao động trong một số trường hợp nhất định. Sa thải, tuy là một biện pháp có lợi cho người sử dụng lao động, nhưng lại là một biện pháp răn đe mạnh mẽ bên cạnh việc không phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.

3. Tôi có thể trả An sinh Xã hội nếu tôi nghỉ phép không lương không?

Vì nhiều lý do, nhiều nhân viên buộc phải nghỉ không lương mà phải được sự đồng ý của người sử dụng lao động. Thời gian nghỉ không hưởng lương có thể là 14 ngày trong tháng hoặc nhiều tháng, điều này ảnh hưởng đến việc tính hưởng BHXH của người lao động. Nghỉ không lương không có An sinh xã hội:

Trường hợp người lao động xin nghỉ từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó và thời gian này sẽ bị trừ khi tính hưởng bảo hiểm xã hội. Nhiều người lao động muốn tự mình đóng BHXH để khắc phục tình trạng gián đoạn thời gian tham gia BHXH, đáp ứng điều kiện khi đăng ký một số BHXH.

Ngoài ra, đối với trường hợp tham gia BHXH tự nguyện thì tự đóng BHXH (đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam trên 15 tuổi hoặc người không tham gia bắt buộc). bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật), nhưng người lao động hiện phải tham gia bảo hiểm xã hội bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do đó, người lao động khi nghỉ việc sẽ không thể tự đóng BHXH.

Xem thêm: Biểu mẫu Yêu cầu Nghỉ việc và Hướng dẫn Cách Viết Yêu cầu Nghỉ việc Chuẩn

Các trường hợp đặc biệt xin nghỉ không hưởng lương để đóng bảo hiểm xã hội:

Theo Điều 39 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 42 khoản 4 Quyết định số 595 / qd-bhxh, có hai trường hợp người lao động được đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm: >

+ Nếu người lao động nghỉ thai sản

+ Nếu người lao động nghỉ việc trên 14 ngày mà không phải trong tháng.

Theo quy định của pháp luật nêu trên, nguyên tắc đóng, đóng bảo hiểm xã hội của người lao động và người sử dụng lao động dựa trên tiền lương, tiền công của người lao động. Do đó, nếu người lao động xin nghỉ không hưởng lương thì không có cơ sở để đóng các khoản bảo đảm xã hội.

Lưu ý nếu người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời hạn đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Khi xét về quyền lợi BHXH thì thời gian tham gia BHXH của người lao động sẽ tăng lên, nếu thời gian thôi việc không lâu thì bạn có thể yên tâm khi nộp hồ sơ tham gia BHXH. Vì vậy, người lao động cần lưu ý tình trạng nghỉ việc không lương khi hưởng BHXH, để không ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.

Xem thêm: Tìm hiểu Ngành Bảo hộ lao động – Một ngành học hấp dẫn

Viết một bình luận