Giúp em học tốt Ngữ Văn 8 – Từ tượng hình, từ tượng thanh | Hoc360.net

Từ hình ảnh, từ thanh

Mục đích của bài học này là giúp học sinh hiểu từ tượng thanh và từ tượng thanh là gì.

Bạn đang xem: Quang quác là từ tượng hình gì

Một. Tìm mô tả cho các bài báo

Tôi. Từ tượng hình và từ tượng thanh là gì?

– Từ tượng hình là những từ chỉ hình ảnh, dáng vẻ, diện mạo, trạng thái của sự vật. Hầu hết các chữ tượng hình là chữ ghép.

Ví dụ 1:

+ Chữ tượng hình hàm ý dáng vẻ, dáng vẻ của một người: khom lưng, thướt tha, đàng hoàng, đỉnh cao, hiên ngang, luộm thuộm, lếch thếch, lạc lõng …

+ Những bức tranh tượng hình miêu tả dáng vẻ của sự vật: lượn sóng, cao vút, khúc khuỷu, khổng lồ, nhấp nhô, quanh co, gập ghềnh, nhấp nhô …

+ Các từ tượng hình cho màu sắc: tối thượng, rực rỡ, đầy màu sắc, lộng lẫy, rực rỡ …

Ví dụ 2:

+ Không có nơi nào đẹp hơn Shaohe quê tôi với những rặng cọ trập trùng.

(Nguyễn Thái)

+ Ngồi xổm dưới chân núi với mấy chú

Nằm rải rác bên sông, một số ngôi nhà.

(Bà Qingquan District)

+ Lên dốc, dốc lớn

Heo hút mùi thơm thiên đường.

(Quảng Đông)

– Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âm thanh tự nhiên và con người (trong từ tượng thanh: tượng là bắt chước, âm thanh là âm thanh), và hầu hết các từ tượng thanh là chữ ghép.

Ví dụ 1:

+ Các từ tượng thanh bắt chước tiếng người: lượn sóng, leng keng, bập bẹ, the thé, bật, chập chững biết đi, bập bẹ, coo, coo …

+ Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của gió: phi nước đại, xào xạc, deja vu, rì rào, deja vu, vút lên …

+ Từ tượng thanh mô phỏng tiếng nước chảy: ục ục, ục ục, ục ục, ục ục, ục ục …

+ Từ tượng thanh bắt chước tiếng bước chân của con người: rầm, rầm, loạng choạng, xoẹt, xoẹt …

Ví dụ 2:

Có thể nghe thấy âm thanh râm ran,

Giữ im lặng để không làm phiền khách

Tôi hạnh phúc hơn khi tôi còn trẻ,

Bạn yêu thích loài hoa trăng nào.

quyen được gọi là quang quack,

tiếng gà gáy vào buổi sáng

Bạn cũng nên quay lại hoặc ở lại,

Giày cao gót trần vẫn rất chắc chắn.

(Nguyên gợi ý)

Hai. Sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh

Xem thêm: Nhân Viên Pha Chế Là Gì? Tìm Hiểu Ngành Pha Chế Đồ Uống | Glints

Từ tượng thanh, từ tượng thanh gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả. Từ tượng thanh, từ tượng thanh hầu hết là từ lóng, mỗi khi xuất hiện trong thơ, ca, cảm xúc thơ lại đầy ấn tượng và thi vị. Thơ, họa, nhạc.

Ví dụ:

Thân cây mỏng và lá mỏng manh

Nhưng tại sao bạn lại xây dựng một thành phố bằng tre!

(Nuan Wei)

<3

(chết)

Đọc đoạn trích được trích ở trang 49 SGK (trong văn bản của Nancao Laohe), chúng ta thấy:

a) Những từ (từ tượng hình) hàm ý hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, sự vật là: móp méo, nham nhở, cảnh cáo, rũ rượi, luộm thuộm, nham nhở.

Những từ mô phỏng giọng nói tự nhiên và con người là: Huhu, ừm.

b) Những từ ngữ có tác dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái (tượng thanh), mô phỏng âm thanh (tượng thanh) là: tượng hình, tượng thanh vì nó gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, đa dạng, nhiều màu sắc, nên Khi được sử dụng trong văn miêu tả và tự sự, nó sẽ giúp làm cho cảnh và nhân vật hiện lên một cách tự nhiên, sông động với nhiều dáng vẻ, cử chỉ, âm thanh, màu sắc và tâm trạng khác nhau. Từ tượng hình, tượng thanh là những bộ phận của lời nói có vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị nghệ thuật của tác phẩm văn học.

b. Hướng dẫn Đào tạo

1. Bài tập này yêu cầu học sinh xác định các từ tượng hình, từ tượng thanh, trong các câu trích dẫn từ trang 49 – 50 của sách giáo khoa.

– Anh chàng lẩm bẩm và từ tốn lắc đầu. Gà trống rón rén bê một cái bát lớn đến cạnh giường chồng.

= & gt; Câu này có từ tượng thanh xào xạc và từ tượng thanh lén lút.

– Nói rồi nó cũng dập vào ngực con cặc mấy cái rồi lao tới trói con cặc lại.

=> Câu này có từ tượng thanh.

– Thước tát cô một cái rồi nhảy hết cỡ vào con gà trống.

=> Câu này có từ tượng thanh.

– Sau đó, cô nắm lấy cổ anh và đẩy anh về phía cửa. Người đàn ông nghiện chạy yếu ớt không theo kịp trước sự xô đẩy, xô đẩy của người phụ nữ mạnh mẽ.

=> Cụm từ trong tượng hình là: Sức khỏe rã rời, chao đảo.

2. Bài tập này yêu cầu trẻ xác định ít nhất năm từ tượng hình mô tả dáng đi của một người.

Mẹo:

Chữ tượng hình mô tả dáng đi của một người: khập khiễng, tập tễnh, chập chững biết đi, chập chững biết đi, trầm mặc, chậm chạp, ngất xỉu …

3. Bài tập này yêu cầu trẻ em phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh chỉ tiếng cười.

Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh miêu tả tiếng cười là miêu tả ý nghĩa của từng từ tượng thanh. Nếu bạn muốn biết nghĩa của từng từ, bạn có thể tra từ điển tiếng Việt.

-Laugh Haha: Mô phỏng một trận cười lớn, thể hiện sự vui vẻ và hài lòng.

-Giggle: Mô phỏng tiếng cười từ mũi với giọng trầm, thể hiện sự quan tâm và tỏ ra ôn hòa.

– Tiếng cười: Mô phỏng tiếng cười to, thô lỗ, khó nghe và gây khó chịu cho người khác.

– LOL: Mô phỏng tiếng cười rất tự nhiên, thoải mái, vui vẻ mà không đọng lại ý nghĩa.

4. Bài tập này yêu cầu học sinh đặt câu bằng cách sử dụng các từ tượng thanh, từ tượng thanh đã cho:

Trước khi đặt câu với một từ cho sẵn, các em học nghĩa của từ đó (xem hình ảnh mà từ gợi lên, âm thanh mô phỏng, sự vật hoặc hiện tượng dùng để nói về …). Từ đó, họ mong đợi đặt nội dung của câu, bao gồm cả việc sử dụng các từ tượng hình và từ tượng thanh đã cho.

– thình thịch: Từ này mô phỏng âm thanh trầm và nặng, chẳng hạn như đánh xuống đất mềm, nghe có vẻ thưa thớt và không đều.

Mưa xuân trên tàu lá

-spotty: Trạng thái của nhiều hạt nhỏ và đồng nhất.

Tóc mẹ đã bạc.

Xem thêm: Nháy mắt liên tục có đáng ngại? – Bệnh Viện Mắt Sài Gòn

– waddle: Từ này mô phỏng một âm thanh tương tự như tiếng bước chân nặng nề, chậm chạp trên nền đất mềm.

Nó lắc lư như một quả bầu.

– la cha: (nước mắt và mồ hôi) Rơi xuống, với vô số giọt nước tuôn rơi.

Nước mắt rơi.

– Shake: + từ chỉ tiếng mưa.

Mưa rơi vài giọt rồi tạnh.

+ Các từ mô phỏng tiếng động nhẹ nhàng, rõ ràng, thưa thớt và liên tục.

Cành khô đung đưa.

– Chớp mắt: Ánh sáng từ một điểm nhỏ kéo dài khi bé đi lên, khi đi xa, khi ẩn, khi xuất hiện.

Đom đóm lấp lánh vào ban đêm.

-bánh cong: Có nhiều khúc cua ngắn liên tục. Đường lên núi cong queo.

– Đánh dấu: Tiếng kêu ổn định từ đồng hồ kim.

Tiếng tích tắc của đồng hồ thật nhàm chán.

– om um: một từ dùng để chỉ giọng nói to, the thé, không rõ ràng.

Giọng nói của người đàn ông giống như một mệnh lệnh bị hỏng.

– Ao ồn ào: Mô phỏng gió mạnh, dòng chảy hỗn loạn hoặc tiếng ồn ở những nơi đông người.

Nước biển đổ vào các cánh đồng như một thác nước.

Xem Thêm: Giúp Em Học Ngữ Văn 8 – Tác phẩm “Lão Hạc”

5. Bài tập này yêu cầu học sinh sưu tầm một bài thơ có sử dụng từ tượng thanh và từ tượng thanh.

Đọc các tài liệu tham khảo

… cậu bé

Túi đẹp

đôi chân yên tĩnh

Tiêu đề chào mừng

(Tổng hợp – Phần tử)

Zhumei đang chải tóc bên bờ ao

Quý cô mặc áo sơ mi trắng soi gương

Chú Tonghu đã hát to

Cô Chổi thu mình trong nhà.

(Buổi sáng của tôi – tran dang khoa)

Xa xa, sau túp lều

Một làn khói nhỏ bốc lên …

Anh ấy mỉm cười hạnh phúc

Răng sáng như gươm.

(hau giang – to huu mom)

Xem thêm: Mục đích việc bán khoán con vào chùa và có ý nghĩa gì? – 2sao

Viết một bình luận