Kiểm toán độc lập là gì? | Kiểm Toán Crowe Vietnam

Kiểm toán độc lập là gì?

Điều 5 của Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011 / qh12 đề xuất các khái niệm sau:

Bạn đang xem: Tính độc lập trong kiểm toán là gì

“1. Kiểm toán độc lập là cuộc kiểm tra do kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam thực hiện nhằm bày tỏ ý kiến ​​độc lập Các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và hợp đồng kiểm toán khác.

Cụ thể, các loại kiểm toán độc lập như sau:

9. Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động kiểm tra và đưa ra ý kiến ​​về tính xác thực và hợp lý của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán trên mọi khía cạnh trọng yếu của kiểm toán viên được cấp phép, doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam theo quy định. các chuẩn mực kiểm toán.

10. Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam xem xét và đưa ra ý kiến ​​về việc tuân thủ pháp luật, quy tắc và quy định của đơn vị phải được kiểm toán.

11. Kiểm toán hoạt động là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam xem xét và công bố tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của nhóm kiểm toán, bộ phận hoặc toàn bộ đơn vị được kiểm toán. “

Ai cần kiểm toán độc lập? Có bắt buộc phải kiểm toán hợp nhất và báo cáo hợp nhất không?

Điều 15, Nghị định 17/2012 / nĐ-cp quy định:

Xem thêm: Đau nửa đầu bên phải: nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả | Medlatec

1. Các doanh nghiệp, tổ chức có báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán Việt Nam hoặc chi nhánh của công ty kiểm toán nước ngoài, bao gồm:

a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, kể cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Các tổ chức tài chính, công ty bảo hiểm, công ty tái bảo hiểm, công ty môi giới bảo hiểm và chi nhánh của công ty bảo hiểm phi nhân thọ ở nước ngoài.

d) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức giao dịch chứng khoán.

2. Các doanh nghiệp và tổ chức khác được yêu cầu thực hiện kiểm toán theo luật định.

3. Các doanh nghiệp và tổ chức phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán Việt Nam hoặc chi nhánh của công ty kiểm toán nước ngoài, bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhà nước, trừ doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán;

b) Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án lớn của quốc gia xếp dự án sử dụng vốn nhà nước vào một loại, trừ dự án theo quy định của pháp luật thuộc lĩnh vực bí mật nhà nước và phải kiểm soát theo quy định của pháp luật. vật phẩm;

c) Các tập đoàn, tổng công ty do nhà nước nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên vào cuối năm tài chính phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm;

d) Các tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành và sở giao dịch chứng khoán nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên vào cuối năm tài chính phải kiểm toán báo cáo tài chính của họ. tài chính hàng năm;

đ) Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm.

Xem thêm: RAM là gì? Bộ nhớ RAM có những chức năng gì? – Fptshop.com.vn

4. Doanh nghiệp và tổ chức được kiểm toán báo cáo tài chính năm quy định tại đoạn 1 và đoạn 2 Điều này, nếu được pháp luật quy định phải lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp thì phải kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp .

5. Việc kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của các doanh nghiệp, tổ chức quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này không thay thế cho kiểm toán nhà nước.

6. Các doanh nghiệp và các tổ chức khác được kiểm toán tự nguyện.

Lợi ích của kiểm toán độc lập là gì?

Đối với các doanh nghiệp được kiểm toán độc lập:

Ngoài việc đảm bảo tuân thủ (đối với những người yêu cầu kiểm toán độc lập nêu trên), việc sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập mang lại những lợi ích quan trọng khác cho doanh nghiệp. Các nghề nghiệp như sau:

  • Báo cáo được gửi đi, nếu được kiểm toán độc lập, sẽ là một trong những công cụ hữu hiệu để các ngân hàng, quỹ đầu tư, nhà đầu tư và đối tác kinh doanh tin tưởng cao vào tính minh bạch của dữ liệu và hiệu quả quản trị công ty, để doanh nghiệp có thể hưởng lợi từ các giao dịch kinh tế và kinh doanh Các cuộc đàm phán sẽ thuận lợi hơn. Các công ty thực hiện đánh giá độc lập hàng năm trong nhiều năm thường có độ tin cậy cao hơn so với các công ty chỉ thực hiện đánh giá khi được yêu cầu.
  • Từ góc độ quản lý rủi ro, kiểm toán độc lập có thể đóng vai trò như một hàng rào bảo vệ hệ thống quản lý rủi ro của doanh nghiệp, giúp giảm trọng yếu rủi ro đến mức doanh nghiệp có thể chấp nhận được.
  • Từ góc độ quản lý kinh doanh, việc có một bên độc lập xem xét hệ thống sổ sách kế toán và thuế hàng năm sẽ giúp củng cố và cải thiện hiệu quả hoạt động của bộ phận. Thuế và kế toán doanh nghiệp. Kinh nghiệm làm việc của kiểm toán viên độc lập trong nhiều ngành và nghề nghiệp khác nhau sẽ giúp các công ty cải thiện những thiếu sót và có được những quan điểm mới phù hợp.

Đối với người dùng báo cáo kiểm toán:

  • Các báo cáo được kiểm toán độc lập sẽ giúp các bên liên quan có mức độ tin cậy cao hơn vào dữ liệu và thông tin liên quan, giúp dễ dàng đưa ra các quyết định sáng suốt hơn. Quyết định.

Nền kinh tế tổng thể:

Xem thêm: Khối D78 gồm những môn nào, ngành gì và trường nào đào tạo?

  • Kiểm toán độc lập giúp cải thiện độ tin cậy và minh bạch của thông tin và dữ liệu doanh nghiệp, tạo điều kiện cho tốc độ và khối lượng giao dịch trong nền kinh tế nền tảng. Nếu không có hoạt động kiểm toán độc lập hoặc chất lượng kiểm toán độc lập không được đảm bảo thì rủi ro có sai sót trọng yếu và gian lận trong các giao dịch kinh tế sẽ rất cao, niềm tin của nhà đầu tư sẽ cao, đầu tư và thị trường sẽ ở mức rất thấp, từ đó gây ra nhiều thiệt hại đối với doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.
  • Ở góc độ vĩ mô, kiểm toán độc lập có chức năng bày tỏ ý kiến ​​độc lập và các khuyến nghị liên quan, đồng thời tạo áp lực lớn hơn cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế trong việc liên tục cải tiến hệ thống quản trị công ty tổng thể, đặc biệt là quản trị rủi ro nhằm mang lại nhiều lợi ích hơn cho các bên liên quan và thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế.

Viết một bình luận