Tổ chức hành nghề công chứng theo quy định là gì?

Phòng công chứng là nơi chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của các hợp đồng, các giao dịch dân sự bằng văn bản khác,… kể cả công chứng viên và công chứng viên.

Cơ sở pháp lý: Đạo luật công chứng năm 2014

Bạn đang xem: Tổ chức hành nghề công chứng là gì

1. Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng

-Việc thành lập hành nghề công chứng phải tuân theo quy định của Luật công chứng năm 2014

– Chỉ những văn phòng công chứng mới được thành lập ở những nơi không thành lập được văn phòng công chứng.

– Thành lập văn phòng công chứng tại các địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.

& gt; & gt; & gt; Xem thêm Sự khác biệt giữa Công chứng viên và Công chứng viên

2. Văn phòng công chứng

Xem thêm: Bài 3 trang 39 SGK Sinh học 11 – loigiaihay.com

– UBND tỉnh quyết định thành lập Văn phòng công chứng.

– Phòng Công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.

Người đại diện theo pháp luật của văn phòng công chứng là trưởng phòng. Người phụ trách Văn phòng công chứng phải là công chứng viên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, cách chức.

– Tên Văn phòng công chứng gồm từ “Văn phòng công chứng” cộng với số thành lập và tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt văn phòng công chứng.

– Công chứng viên sử dụng tem không có quốc huy. Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu chính thức sau khi có quyết định thành lập. Trình tự, thủ tục xin khắc dấu và việc quản lý, sử dụng con dấu của công chứng viên được thực hiện theo quy định của Luật con dấu.

3. Văn phòng công chứng

– Phòng Công chứng được tổ chức và hoạt động theo Luật Công chứng 2014 và các văn bản pháp luật liên quan khác áp dụng cho các loại hình công ty hợp danh.

Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên trở lên. Văn phòng công chứng không có thủ quỹ.

Xem thêm: Kinh doanh chuyên môn hoá là gì? Nguyên tắc, phân tích ưu và nhược điểm

– Người đại diện theo pháp luật của văn phòng công chứng là người phụ trách văn phòng công chứng. Người phụ trách văn phòng công chứng phải là thành viên hợp danh của văn phòng công chứng và đã hoạt động kinh doanh công chứng trên 2002 năm.

– Tên Văn phòng công chứng phải có từ “Văn phòng công chứng”, sau đó là họ, tên Hiệu trưởng Văn phòng công chứng hoặc họ, tên thành viên hợp danh của công chứng viên hợp danh khác trong Văn phòng công chứng, và Không được liên kết với các phòng công chứng khác Việc đặt tên trùng lặp, gây nhầm lẫn không vi phạm lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

– Phòng Công chứng phải có văn phòng đáp ứng các điều kiện do chính phủ quy định.

Văn phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, có thu từ phí công chứng, phí công chứng và các khoản thu hợp pháp khác.

– Công chứng viên sử dụng tem không có quốc huy. Sau khi phòng công chứng có quyết định chấp thuận thành lập mới được khắc và sử dụng con dấu. Thủ tục, tài liệu để Văn phòng công chứng xin khắc, quản lý và sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật con dấu.

& gt; & gt; & gt; Xem thêm Đăng ký hành nghề công chứng là gì?

Xem thêm: Sự khác nhau giữa trình biên dịch và trình thông dịch

Viết một bình luận