Về bờ trong chứng khoán là gì? Các từ lóng chứng khoán?

– Kéo quần xuống:

Từ này có nghĩa là thị trường, nơi một cổ phiếu nhất định giảm giá.

Bạn đang xem: Xa bờ trong chứng khoán là gì

– Khỏa thân:

Thuật ngữ này có nghĩa là thị trường, nơi một số chứng khoán nhất định đang tăng, chạm mức trần (nghĩa là mức tăng tối đa trong phạm vi cho phép).

– Clip:

Từ này có nghĩa là những người đầu cơ giá cả, nhưng lại vướng vào tình cảnh “thiếu quần nên bị mắc bẫy”, nên từ này cũng ngụ ý rằng con chim không rút lui kịp thời nên con chim bị mắc bẫy.

– trym cụt (viết đúng là chim cụt):

Thuật ngữ này có nghĩa là khoản đầu tư cổ phiếu bị thua lỗ do không rút tiền kịp thời.

– Bò bị cắt thịt:

Cắt bò là một thuật ngữ tiếng lóng thường được các nhà đầu tư chứng khoán sử dụng. Bọ cạp bò cho biết thị giá giảm nhưng không giảm mạnh mà mỗi ngày giảm một ít, khiến tài khoản của nhà đầu tư mất tiền từ từ, bất cứ lúc nào. Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, bị ảnh hưởng bởi nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn, chỉ số thị trường có thể không giảm mạnh, nhưng giá cổ phiếu riêng lẻ sẽ giảm mạnh. Điều này có nghĩa là nhiều nhà đầu tư chỉ theo chỉ số có thể không đánh giá được đầy đủ rủi ro của danh mục đầu tư của họ.

– lên đầu:

Từ này có nghĩa là giá quá cao.

– Cưa chân bàn:

Từ này có nghĩa là trung bình động.

-Để xua đuổi gà, thu hút gà:

Chứng khoán nước ta hiện nay có nhiều cạm bẫy và ngày càng trở nên tinh vi hơn để thu hút các nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm.

– Sử dụng đòn bẩy:

Từ này có nghĩa là sử dụng lề.

– Xả:

Thuật ngữ này có nghĩa là một ngày cộng hưởng khi nhiều nhà đầu tư và nhà đầu cơ thoát khỏi thị trường cùng một lúc. Trên thực tế, trong một thị trường không có biên độ, các giai đoạn rửa trôi giúp xác định đáy, còn thị trường Việt Nam là cận biên nên không thể rửa trôi hoàn toàn trong một giai đoạn mà cần nhiều giai đoạn

-Mặt hàng bán chạy nhất:

Từ này có nghĩa là cách người chơi chứng khoán chỉ tiêu những cổ phiếu tốt (blue-chip), những thứ luôn được các nhà đầu tư ngân hàng, dầu khí, viễn thông, v.v … săn lùng … Hàng nóng là hàng có đội lái. , sẽ chỉ tăng mạnh khi đoàn thu thập đủ hàng

-Potato:

Xem thêm: Định giá nhằm chắt lọc thị trường – Chính sách quản lý giá của nhà nước – 123docz.net

Các nhà đầu tư nước ngoài, nó đến từ một cách làm bí mật như một củ khoai tây, nó được gọi là một củ khoai tây vì nó là phương tây.

– Piggy Bird:

Từ này có nghĩa là con cú, và người ta tin rằng con chim không may mắn và báo trước cái chết … Từ chỉ những người đặc biệt gọi thị xuống, thị sẽ chết và chết. Mua rẻ. “Nếu bạn tham lam, bạn có thể đi bộ bằng gậy gỗ” là khẩu hiệu.

– vô tội vạ:

Nghĩa của từ này dùng để chỉ những kẻ ôm bụng, luôn miệng la cà là những kẻ buôn bán cổ trang rất giỏi. “Bán để thua, mua để thắng” là khẩu hiệu.

– Bơm vá:

Thuật ngữ này có nghĩa là phóng đại một cổ phiếu nhất định để thu lợi nhuận. Vá cũng có nghĩa là ai đó quảng cáo quá mức cổ phiếu (tăng giá) nhưng bỏ qua thông tin xấu (xử lý lỗ hổng).

– Lướt sóng:

Ý nghĩa của từ này là kiếm lợi nhuận bằng cách mua và bán như một làn sóng trong một khoảng thời gian ngắn.

– Buồn ngủ:

Từ này có nghĩa là lãnh đạo, bắt nguồn từ chữ viết tắt “lđ” của từ lãnh đạo.

– Bất lực:

Từ này có nghĩa là bẫy gấu, có nghĩa là những con gấu sẽ bị mắc kẹt.

– Xu hướng tăng:

Thuật ngữ này biểu thị một cuộc biểu tình bình thường của thị trường.

– Xu hướng giảm:

Thuật ngữ này biểu thị sự sụt giảm bình thường trên thị trường.

– Đảo ngược:

Thuật ngữ này đề cập đến việc cơ cấu lại danh mục đầu tư thông qua giao dịch chứng khoán. Đây có thể là hoạt động bán chứng khoán bị hạn chế để mua chứng khoán có chất lượng, cắt lỗ đối với chứng khoán đã giảm giá mạnh để mua lại với giá thấp hơn …

– Con bò:

Từ này có nghĩa là con bò đực, và từ này xuất phát từ tiếng Anh (bull: ox) và sau đó du nhập vào Việt Nam. Bulls là loại chỉ thích đẩy lên đỉnh … vì vậy như một hình ảnh để chỉ một con bò đực.

– Chịu:

Từ này có nghĩa là con gấu, từ này cũng xuất phát từ tiếng Anh (bear: con gấu) sau đó du nhập vào Việt Nam. Gấu có thói quen trèo lên cây cao, ăn mật, uống mật… thả rông rồi rơi xuống đất. Tuy nhiên, nhờ mật gấu tan ra nên một lúc sau gấu tỉnh lại (nên mật gấu quý).

Xem thêm: Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu-lông

– sói, cá mập, bàn tay to:

Đây là một thuật ngữ tiếng lóng thường được các nhà đầu tư chứng khoán sử dụng. Cá mập hay tay to dùng để chỉ những nhà đầu tư có tiềm lực tài chính lớn, những nhà đầu tư tổ chức có tầm ảnh hưởng đến các giao dịch trên thị trường.

– Cừu, Cá cơm:

Đây là một thuật ngữ tiếng lóng thường được các nhà đầu tư chứng khoán sử dụng. Anchovies dùng để chỉ lớp nhà đầu tư nhỏ lẻ, tiềm lực vốn yếu, tiếp cận thông tin chậm, thường thua nhà đầu tư VIP, nhà đầu tư “cá mập”, nhà đầu tư. Công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, công ty tài chính và các tổ chức khác …

– Cừu:

Thuật ngữ này dùng để chỉ những nhà đầu tư ngu dốt, ngu ngốc như những con cừu.

– Cổ áo cánh:

Thuật ngữ này thường dùng để chỉ cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán. Từ này bắt nguồn từ chữ “gu” trong cổ phiếu.

– Máng cứng:

Ý nghĩa của từ này là nhà đầu tư rỗng túi, chỉ còn lại cái máng lợn, giống như câu chuyện ông lão đánh cá và con cá vàng, cuối cùng ông lão chỉ còn lại cái máng lợn. .

– Hasino:

Đây là sự kết hợp của từ hastc và casino, có nghĩa là Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội giống như một địa điểm đánh bạc tập trung

– hosino:

Đây là sự kết hợp giữa vòi và sòng bạc, có nghĩa là Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh giống như một địa điểm đánh bạc tập trung

– Sả:

Ý nghĩa của từ này là số lượng hàng hóa được giải phóng nhiều hơn số lượng hàng mua …

– Nhóm: Một nhóm nhiều tay kết hợp để di chuyển một cổ phiếu lên hoặc xuống.

– Bẫy:

Từ này có nghĩa là chuồng bò, có nghĩa là con bò sẽ bị mắc kẹt.

– Dòng (Hỗn hợp):

Đây là một thuật ngữ tiếng lóng thường được các nhà đầu tư chứng khoán sử dụng. Một dòng (hỗn hợp) đề cập đến sự tăng / giảm giá của một chứng khoán, thường là 100 Rp. Ví dụ: cổ phiếu abc hôm nay chỉ tăng 2 dòng (200đ).

– Scoop – Xúc:

Đây là một thuật ngữ tiếng lóng thường được các nhà đầu tư chứng khoán sử dụng. Nó từng có nghĩa là bạn phải quyết tâm mua, mua bằng mọi giá. Trái ngược với việc phát / thải hàng hóa bằng mọi giá.

-Garlic-Trade Value: Đây là một thuật ngữ tiếng lóng thường được các nhà đầu tư chứng khoán sử dụng. Garlic là tỷ rupiah và được dùng để nói về giá trị giao dịch của một cổ phiếu hoặc toàn bộ thị trường tính bằng tỷ rupiah.

Xem thêm: 50 từ vựng tiếng Anh về bệnh viện có thể bạn chưa biết – Step Up English

Viết một bình luận