Quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Vai trò của quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng

Quản lý rủi ro (rrtd) được hiểu là quá trình xác định, phân tích các yếu tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, lựa chọn và thực hiện các biện pháp, quản lý hoạt động tín dụng trên cơ sở này nhằm hạn chế và loại bỏ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng. Đối với các ngân hàng thương mại (nhtm), quản lý rrtd rất quan trọng vì những lý do sau:

Bạn đang xem: Quản trị rủi ro ngân hàng là gì

Trước hết, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro tín dụng là một bài toán khó mà tất cả các ngân hàng phải đối mặt, bởi tín dụng là một tất yếu khách quan, luôn gắn liền với hoạt động tín dụng, đồng thời cũng rất đa dạng và phức tạp. RRTD thường khó kiểm soát dẫn đến thất thoát, thất thoát vốn và thu nhập của ngân hàng.

Thứ hai, nếu thực hiện tốt công tác phòng, chống sẽ mang lại cho ngân hàng những lợi ích sau: giảm chi phí, tăng lợi nhuận, bảo toàn vốn của ngân hàng; tạo niềm tin cho người gửi tiền và nhà đầu tư; mở rộng thị trường, nâng cao uy tín, vị thế, Hình ảnh và thị phần của ngân hàng tạo điều kiện.

Thứ ba, do vốn chủ sở hữu của ngân hàng rất nhỏ so với tổng tài sản, nên ngay cả một phần nhỏ trong danh mục cho vay của nó cũng có vấn đề khiến ngân hàng có nguy cơ phá sản. Các khoản cho vay thương mại thường rất có giá trị, và trong trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng, ngân hàng sẽ bị thiệt hại đáng kể nếu không thu hồi được khoản vay.

Việc quản lý RTD của nhtm thường được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, từ phát hiện rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro đến xử lý rủi ro. Cụ thể:

công nhận rrtd: là một quá trình công nhận liên tục, có hệ thống. Các vấn đề có thể phát sinh với bất kỳ khoản vay nào. Xác định vấn đề sớm và theo dõi kịp thời, chuyên nghiệp để giúp giải quyết vấn đề và giảm thiểu tổn thất. Những dấu hiệu cảnh báo này sẽ giúp ngân hàng nhận biết và tìm ra giải pháp xử lý sớm và hiệu quả. Các dấu hiệu nhận biết thông thường thường tập trung vào các dấu hiệu tài chính và phi tài chính của người đi vay.

đo lường rrtd: Đo lường rrtd là lượng hóa mức độ rủi ro và biết xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra xét đến khả năng chấp nhận của ngân hàng. Đây là cơ sở để các ngân hàng đưa ra quyết định cho vay khi điều này xảy ra và xây dựng các phản ứng thích hợp và nhanh chóng đối với rrtd. Để đo lường rrtd, các ngân hàng thường xây dựng các mô hình thích hợp để định lượng rủi ro.

rrtd control: rrtd control là hệ thống các công cụ, chính sách, tiêu chuẩn và biện pháp để ngân hàng phòng ngừa và đối phó với rrtd, bao gồm: chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, quản lý rrtd, hạn mức tín dụng.

Xử lý rrtd: Xử lý rrtd là bước cuối cùng trong quản lý rrtd. Trong bước này, ngân hàng sẽ đưa ra các quyết định và biện pháp tài trợ, khắc phục và giảm thiểu chi phí rủi ro và tổn thất mà rrtd gây ra cho ngân hàng.

Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Quản lý Rủi ro Tín dụng của Bidv

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (bidv) là một trong những tập đoàn lớn hàng đầu của Việt Nam. Trong hoạt động cho vay, bidv rất chú trọng đến công tác quản lý rủi ro và đã đạt được những kết quả nhất định. Rrtd của Bidv được quản lý như sau:

Xem thêm: Nước mắt chảy ngược

Về nhận diện rrtd: bidv đã tích cực triển khai và hoàn thành các dự án được trang bị các giải pháp quản lý khoản vay để hỗ trợ các đề xuất, đánh giá và phê duyệt tín dụng trên toàn hệ thống. Sau khi dự án được triển khai sẽ giúp tập trung quản lý thông tin, rút ​​ngắn thời gian xử lý hồ sơ cấp tín dụng, nâng cao hiệu quả và chất lượng xử lý hồ sơ, nâng cao tính minh bạch và bảo mật của hệ thống ngân hàng. Tuân thủ.

bidv chuyển dần từ quản lý thanh khoản tĩnh sang quản lý thanh khoản động, có tính đến các yếu tố thời vụ, hành vi của khách hàng, những thay đổi trong chính sách điều hành của ngân hàng quốc doanh, môi trường hoạt động và kinh tế vĩ mô khác …; kiểm tra và xây dựng một bài kiểm tra khủng hoảng người mẫu.

Đối với rủi ro lãi suất, bidv đã triển khai các công cụ cơ bản để quản lý rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất, chẳng hạn như khoảng trống nhạy cảm với lãi suất, thay đổi trong thu nhập lãi thuần, khoảng cách chênh lệch thời gian … Các báo cáo được cập nhật định kỳ (hàng tháng) để đảm bảo đầy đủ thông tin để quản lý quản lý rủi ro.

Ngoài ra, các chương trình quản lý cơ sở dữ liệu và điện toán cũng được bidv xây dựng đồng bộ và được cập nhật tự động, thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý thực tế …

Giới thiệu về đo lường rrtd: Đối với đo lường rrtd, bidv thực hiện các bước để chọn khách hàng vay thông qua hệ thống xếp hạng khách hàng định lượng mức độ rủi ro của từng khách hàng. Từ đó, ngân hàng sẽ xây dựng chính sách cho vay phù hợp với mức độ rủi ro của từng khách hàng. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được sử dụng trong các quy trình quản lý tín dụng như ban hành chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, giám sát rủi ro danh mục tín dụng, báo cáo quản lý rủi ro, lập sổ dự phòng và xác định mức lãi suất chuẩn. bidv đã xây dựng 3 hệ thống chấm điểm khác nhau cho 3 đối tượng khách hàng chính: phòng tín dụng, tổ chức kinh tế và cá nhân.

Về trích lập và xử lý rrtd: Từ năm 2016, bidv đã hoàn thiện và đưa vào sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ mới và phương án phân loại nợ và dự phòng rủi ro, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phân loại nợ và trích lập dự phòng. Thông tư 02/2013 / tt-nhnn của Ngân hàng Quốc gia; đồng thời, đã thực hiện một bước quan trọng trong việc thu thập dữ liệu cần thiết để xây dựng mô hình rrtd định lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (Basel ii).

Ngoài ra, bidv đã từng bước áp dụng công nghệ để giảm bớt lượng khách hàng đầu tư như: ký quỹ thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba. bidv đánh giá phạm vi bảo lãnh dựa trên mức độ tín nhiệm, năng lực pháp lý và tiềm năng của người bảo lãnh. Chỉ chấp nhận những bảo đảm nhất định để đảm bảo tín dụng.

Ngoài ra, bidv đã thành lập các công ty quản lý nợ và phát triển tài sản để nhận thế chấp, cầm cố và bảo lãnh; đánh giá tài sản thế chấp và hỗ trợ ngân hàng bán và đấu giá tài sản.

Quản lý Rủi ro Tín dụng tại các Ngân hàng Việt Nam

Công ty Cổ phần Công Thương Việt Nam (vietinbank) có lĩnh vực kinh doanh đa dạng, bao gồm cho vay và đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, thanh toán, chuyển tiền, dịch vụ thẻ, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, cho thuê tài chính … Trong số đó Lấy tín dụng làm hoạt động kinh doanh chính. Mặc dù có tỷ trọng dư nợ tín dụng trên tổng tài sản rất lớn, các ngân hàng Việt Nam có xu hướng có tỷ lệ nợ xấu rất thấp. Có được những thành tựu trên là nhờ sự đầu tư lớn của Ngân hàng Việt Nam vào công tác quản lý RRT. Điểm nổi bật của quản lý rrtd vietinbank có thể kể đến như:

Thứ nhất, thực hiện chính sách quản lý mới với nội dung đa dạng hóa rủi ro, đa dạng hóa danh mục tín dụng, xác định hạn mức tín dụng, ưu tiên phát triển các lĩnh vực bền vững, có hệ số rủi ro tín dụng thấp; thắt chặt điều kiện tín dụng đối với các lĩnh vực rủi ro cao; kiểm tra, giám sát chặt chẽ Tất cả các khâu của quy trình cấp tín dụng, phát hiện sớm, cảnh báo, phòng ngừa và giảm thiểu nợ xấu; chủ động nhận diện rủi ro trong hoạt động kinh doanh, xây dựng phương án xử lý tín dụng phù hợp, chủ động phòng ngừa rủi ro.

Thứ hai, thành lập một tổ chức quản lý đặc biệt với các phòng ban rõ ràng (như trong hình).

Quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Thứ ba, quan tâm đến việc đo lường RRTD và đã xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ việc chấm điểm, xếp hạng và phân loại đối với khách hàng theo mức độ RRTD. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của VietinBank gồm 2 cấu phần được xây dựng tương ứng với 2 đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp. Đối với khách hàng doanh nghiệp, VietinBank thực hiện việc phân loại theo 4 nhóm ngành nghề (gồm: nông, lâm và ngư nghiệp; thương mại và dịch vụ; xây dựng; công nghiệp) và 3 nhóm quy mô (gồm: doanh nghiệp lớn; doanh nghiệp vừa; doanh nghiệp nhỏ). Trên cơ sở đó, VietinBank chấm điểm cho doanh nghiệp theo 2 bộ chỉ tiêu (chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính) và phân chia doanh nghiệp thành 10 hạng khác nhau theo mức độ RRTD tăng dần (AA+, AA, AA-, BB+, BB, BB-, CC+, CC, CC-, C).

Điểm quan trọng nhất trong xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng Việt Nam là thiết lập một hệ thống chỉ tiêu rất chi tiết để đánh giá năng lực cụ thể của doanh nghiệp và một hệ thống trọng số để đo lường mức độ ảnh hưởng của ngân hàng và mỗi chỉ tiêu là kết quả đánh giá năng lực của doanh nghiệp. Do đó, việc đo lường và định lượng rrtd của khách hàng tương đối dễ dàng và chính xác.

Xem thêm: &aposĐẹp trai không bằng chai mặt&apos

Một vài đề xuất

Theo kinh nghiệm của hai ngân hàng lớn ở Việt Nam, tác giả có một số nguồn cảm hứng cho các ngân hàng trong quản lý thị trường tài chính như sau:

Trước tiên, ngân hàng sẽ cải tiến cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý. Thiết lập một bộ phận đặc biệt để quản lý rrtd và một đơn vị tư vấn liên quan đến quản lý rủi ro.

Thứ hai là cải thiện hệ thống báo cáo tín dụng và quản lý rrtd. Các ngân hàng cần nhanh chóng thiết lập cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng để phục vụ công tác tín dụng và quản lý tín dụng hiệu quả, thuận tiện và chuyên nghiệp hơn.

Thứ ba, nâng cao chất lượng đánh giá tín dụng. Ngoài các phương pháp truyền thống, các ngân hàng nên sử dụng mô phỏng dòng tiền để phân tích, đánh giá tín dụng; đồng thời xây dựng chính sách riêng cho các ngành đặc thù, các ngành trọng điểm; tăng cường quản lý, giám sát trước và sau khi phát hành …

Thứ tư, cải tiến các phương pháp đo lường rủi ro tín dụng. Kinh nghiệm của hai ngân hàng lớn nêu trên cho thấy, việc thiết lập hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là rất quan trọng.

Tham khảo:

1. Nhóm Nghiên cứu, Ủy ban Kế hoạch, vdb (2020), Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng và bài học từ vdb, Tạp chí Hỗ trợ Phát triển, số tháng 3 năm 2020;

2. Đấu thầu (2020), Báo cáo thường niên năm 2019;

3. Ngân hàng Việt Nam (2020), Báo cáo thường niên 2019;

4. nguyen van tien (2010), Giáo trình Quản trị rủi ro trong ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê;

5. nguyễn quang thu (2008), “Giáo trình quản lý rủi ro doanh nghiệp và bảo hiểm”, Nhà xuất bản thống kê.

(*) ts. le thanh huyen, ths. cu thi lan anh – University of Peace.

(**) Bài báo trên Tạp chí Tài chính ngày 2 tháng 7 năm 2021.

Xem thêm: Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Loại áo Phổ Biến Nhất – IELTS Cấp Tốc

Viết một bình luận