Quy Trình Và Điều Kiện Góp Vốn Bằng Quyền Phát Triển Dự Án 2022

Quy Trình Và Điều Kiện Góp Vốn Bằng Quyền Phát Triển Dự Án

Quy Trình Và Điều Kiện Góp Vốn Bằng Quyền Phát Triển Dự Án

Quyền phát triển dự án là gì? Người góp vốn có thể sử dụng quyền phát triển dự án để góp vốn thành lập doanh nghiệp hay không? Mời quý khách theo dõi Quy trình và điều kiện góp vốn bằng quyền phát triển dự án để biết thêm chi tiết.

1. Yêu cầu về nguồn vốn

Theo quy định tại Điều 4, Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014.

Bạn đang xem: Quyen phat trien du an la gi

“Góp vốn là việc góp vốn bằng tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Phần vốn góp bao gồm phần vốn góp để thành lập doanh nghiệp hoặc phần vốn góp bổ sung vào vốn điều lệ của doanh nghiệp đã thành lập”.

Tài sản góp vốn có thể là VNĐ, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết, tài sản khác có thể định giá bằng VNĐ.

Các quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến bản quyền, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác tuân theo luật sở hữu trí tuệ. Chỉ những cá nhân, tổ chức hợp pháp có các quyền nêu trên mới được quyền sử dụng tài sản này để góp vốn.

2. Quyền phát triển dự án là gì?

Theo định nghĩa tại Điều 1, Điều 4 Thông tư 43/2016 / tt-btc, Định nghĩa:

Quyền phát triển dự án là quyền của nhà đầu tư thực hiện việc phát triển dự án theo quy định của pháp luật Việt Nam sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Vậy, quyền phát triển dự án có được tính là tài sản vốn không?

Xem thêm: Cách thanh toán Google Play bằng Viettel Telecom chỉ với vài bước – Thegioididong.com

Theo Mục 45 của Luật Đầu tư 2014:

“1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi có đủ các điều kiện sau:

a) Không thuộc một trong các trường hợp chấm dứt hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 48 của luật này;

b) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chấp nhận chuyển nhượng dự án thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài thì phải đáp ứng các điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài;

c) Trường hợp chuyển nhượng dự án có liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Đất đai và Luật Quản lý bất động sản;

d) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

2. Khi chuyển nhượng dự án phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này kèm theo hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh việc thực hiện dự án của nhà đầu tư ”.

Như vậy, quyền phát triển dự án là quyền có thể chuyển nhượng và được coi là tài sản.

Xem thêm: Kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) 2022: Các thông tin cần biết

Theo quy định về tài sản góp vốn thì điều kiện của tài sản góp vốn là tài sản có thể ghi bằng đồng Việt Nam.

Do đó, điều kiện để quyền phát triển dự án trở thành bất động sản đầu tư là:

  • Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 45 Luật Đầu tư 2014;
  • Đồng Việt Nam có thể được định giá.

3. Quy trình cấp vốn cho quyền phát triển dự án

Để tài trợ và có quyền phát triển dự án, các tổ chức và cá nhân được tài trợ cần thực hiện các bước sau:

Định giá tài sản là quyền của việc phát triển dự án

Luật Doanh nghiệp quy định các tài sản không phải là VND, ngoại tệ tự do chuyển đổi và vàng khi góp vốn phải được các thành viên sáng lập hoặc cổ đông hoặc cơ quan thẩm định chuyên môn thẩm định và thể hiện bằng VND.

Việc sử dụng tài sản vốn phần mềm để bắt đầu kinh doanh hoặc tăng vốn điều lệ của công ty cần phải được thẩm định trước.

Các yêu cầu và điều kiện đối với phần mềm đánh giá tài sản vốn hóa bao gồm:

  • Là phần vốn góp khi thành lập công ty phải được các thành viên, cổ đông định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc cơ quan định giá chuyên nghiệp nhưng phải được cổ đông sáng lập chấp thuận và định giá bằng một nửa những thành viên.
  • Nếu giá phần mềm cao hơn giá thực tế thì các thành viên sáng lập và cổ đông cùng góp phần bằng phần chênh lệch giữa giá trị và giá trị thực tế và phải liên đới chịu trách nhiệm về những thiệt hại do cố ý thiết lập cao hơn giá thực tế giá của giá.
  • Đối với tài sản do doanh nghiệp đóng góp trong quá trình hoạt động, việc định giá do chủ sở hữu, hội đồng quản trị, hội đồng quản trị và người cấp vốn hoặc các chuyên gia thương lượng để cơ quan thẩm định kết quả. của cơ quan thẩm định phải do doanh nghiệp xác định và được người cấp vốn chấp thuận.
  • Nếu tài sản định giá cao hơn giá trị thực tế thì chủ thể chấp nhận kết quả định giá phải liên đới góp phần làm cho tài sản chênh lệch cao hơn giá thực tế hoặc cố ý cao hơn giá thực tế, và chịu trách nhiệm liên đới và một số trách nhiệm bồi thường.

Nếu doanh nghiệp cố tình không xác định giá trị tài sản góp vốn theo giá trị thực tế sẽ bị phạt tiền từ 25 triệu đồng đến 30 triệu đồng.

Chuyển quyền sở hữu sang tài sản

Các bên phải chuẩn bị một bộ hồ sơ góp vốn tương ứng với đối tượng góp vốn như sau:

Nếu nhà tài trợ là một tổ chức hoặc cá nhân phi thương mại:

  • Biên lai đóng góp
  • Biên lai giao tài sản.

Nếu nhà tài trợ là tổ chức thương mại hoặc cá nhân:

  • Hồ sơ góp vốn sản xuất kinh doanh,
  • Hợp đồng liên doanh, liên kết;
  • Hội đồng quyết toán vốn góp Hồ sơ thẩm định tài sản Hồ sơ định giá),
  • Một bộ tài liệu chứng minh nguồn gốc của tài sản được đính kèm.

Trên đây là tất cả thông tin về quy trình và điều kiện tài trợ quyền phát triển dự án được cung cấp bởi acc.

Xem thêm: Những điều bạn cần biết về găng tay chống tĩnh điện?

Viết một bình luận