Tính Chất Hóa Học Cơ Bản Của Các Nguyên Tố

Tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố

Trong một chu kỳ – Số của chu kỳ bằng số lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố trong chu kỳ đó. – Khi đi từ đầu chu kỳ đến cuối chu kỳ, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần: + tính kim loại của nguyên tố giảm dần, tính bazơ của nguyên tố giảm dần

Bạn đang xem: Tính chất của nguyên tố là gì

+ Tăng tính phi kim, tăng tính axit của nguyên tố

* Trong một nhóm – số nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nguyên tố trong nhóm

– Khi đi từ trên xuống theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, ta có:

+ Tính kim loại của nguyên tố tăng thì tính kiềm của nguyên tố càng tăng

+ Tính phi kim giảm, tính axit của nguyên tố giảm dần

ii. Các dạng bài tập thường gặp

Xem thêm: Tính năng hạn chế tài khoản của Facebook là gì và cách sử dụng nó

2) Dạng 1: Biết vị trí của các nguyên tử có thể suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của các nguyên tố.

– Biết số thứ tự của nguyên tố, có thể xác định được theo bảng tuần hoàn:

+ tên phần tử

+ Số chu kỳ

+ ID nhóm

+ nhóm chính hoặc nhóm phụ

=> Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố.

Theo tính chất đều đặn của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, các tính chất hóa học của một nguyên tố có thể được so sánh với các tính chất hóa học của các nguyên tố lân cận của nó.

Xem thêm: Sân Si là gì? Ý nghĩa & những điều cần biết về Tham, Sân, Si

Ví dụ: So sánh các tính chất hóa học của p (z = 15) với si (z = 14) và s (z = 16) với n (z = 7) và as (z = 33).

p>

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố si, p, s thuộc cùng một chu kỳ. Gấp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, ta được dãy si, p, s. Trong giai đoạn này, tính phi kim tăng khi điện tích hạt nhân tăng. Do đó, p là phi kim yếu hơn s và mạnh hơn si.

Trong nhóm va, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, ta có dãy n, p, as, tính phi kim giảm dần. p là phi kim kém hơn n, nhưng mạnh hơn as.

Vì vậy, p là một phi kim loại yếu hơn n và s, và hiđroxit của nó là h3po4 có tính axit yếu hơn hno3 và h2so4.

Trong nhóm a, khi điện tích hạt nhân tăng lên, tính kim loại của nguyên tố trở nên mạnh hơn, trong khi tính phi kim loại trở nên yếu hơn.

Ví dụ:

Họ ia gồm các kim loại tiêu biểu: tính kim loại tăng dần từ li (z = 3), 1s22s1 đến cs (z = 55), [xe] 6s1 tức là khả năng mất electron. Cesium là nguyên tố kim loại mạnh nhất.

Nhóm viia bao gồm các kim loại điển hình: tính phi kim giảm từ f (z = 9), 1s22s22p5 đến i (z = 53), [kr] 4d105s25p5, tức là khả năng nhận thêm electron giảm. Flo là nguyên tố phi kim mạnh nhất.

Lặp lại quy tắc tương tự cho nhóm a còn lại, được giải thích như sau: Trong nhóm a, từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân tăng lên, nhưng đồng thời số lớp electron tăng lên. Thủy tinh nguyên tố tăng nhanh hơn và chiếm ưu thế nên khả năng nhường electron của nguyên tố tăng – tính kim loại tăng, khả năng nhận electron giảm – tính phi kim giảm.

Nguyên tử cs có bán kính nguyên tử lớn nhất nên dễ hiến electron hơn, nó là kim loại mạnh nhất. Nguyên tử f có bán kính nguyên tử nhỏ nhất nên dễ thu được nhiều electron hơn và là phi kim mạnh nhất.

Xem thêm: Cấu tạo đèn LED và chức năng chiếu sáng – KOSOOM Việt Nam| Đèn LED Kosoom

<3 ibuprofen indium zinc diamond k2cr2o7 lecithin lidocaine limonene len bạc hà neon p2o5 ph3 polyphenol parafin pyridine pb pva pt chất béo quan trọng rbrubidi silicon sn than tetracycline triglyceride chất nhờn vinyl vanillin vitamin b12 muối virus 9 pha 2 giảng p-sbt sgk vietjack proid carbon dioxide collagen ch2 = ch-cooh caocl2 thạch cao curcumin cu2o linh hoạt berberin monosaccharid sucrose mantozo loãng đặc trưng lanh liên kết natri peroxit n2o5 n2o3 một oxit nitric tổng quát penicilin sncl4 viết phương trình 3 oxit amin khái niệm diclofenac 16

Viết một bình luận